Bài 9: Bài văn thuật lại một sự việc (1)
Viết bài văn thuật lại một sự việc em chứng kiến hoặc tham gia: mở bài giới thiệu sự việc, thân bài kể các hoạt động theo trình tự thời gian có từ nối, kết bài nêu kết quả và cảm xúc.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🧱 Ba phần của bài văn thuật lại một sự việc
Giới thiệu sự việc em đã chứng kiến hoặc tham gia: việc gì, ở đâu, lúc nào.
Thuật lại các hoạt động chính theo trình tự thời gian: việc nào trước, việc nào sau.
Nêu kết quả của sự việc và cảm xúc, suy nghĩ của em.
- ✦Thuật lại là nói lại đúng điều đã diễn ra, em chứng kiến hoặc đã tham gia, không bịa thêm.
- ✦Sự việc để thuật lại: buổi sinh hoạt lớp, chuyến tham quan, buổi dọn vệ sinh, hội thi ở trường…
2 ⏱️ Trình tự và từ nối
Dạng bài
Xếp việc theo trình tự
- 1 Nhớ lại sự việc, liệt kê những việc đã làm.
- 2 Xếp các việc theo thứ tự trước → sau.
- 3 Nối các việc bằng từ ngữ báo trình tự.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đừng kể nhảy cóc: việc xảy ra sau mà kể trước thì người đọc sẽ rối.
Từ ngữ báo trình tự thường dùng
| Lúc | Từ ngữ nối |
|---|---|
| Việc đầu tiên | Đầu tiên, Trước hết, Mở đầu |
| Các việc ở giữa | Tiếp theo, Sau đó, Rồi |
| Việc cuối cùng | Cuối cùng, Sau cùng, Kết thúc buổi |
3 📝 Lập dàn ý
Dàn ý mẫu: buổi chăm sóc vườn rau của trường
| Phần | Ý |
|---|---|
| Mở bài | Sáng thứ Bảy, lớp em chăm sóc vườn rau của trường. |
| Thân bài | Đầu tiên nhận dụng cụ → tiếp theo nhổ cỏ, tưới nước → sau đó bón đất → cuối cùng dọn dẹp. |
| Kết bài | Luống rau xanh mướt; em vui vì góp công sức cùng cả lớp. |
Giới thiệu sự việc: việc gì, thời gian, địa điểm.
Nêu tên hoạt động và lí do em muốn tham gia.
- ✦Trong thân bài, mỗi hoạt động nói cụ thể: làm ở đâu, cùng ai, làm gì.
- ✦Có thể xen một nhận xét về hoạt động em thấy thú vị nhất.
4 📖 Bài văn mẫu
Bấm vào từng nhãn để soi
Sáng thứ Bảy tuần trước, lớp em tham gia buổi chăm sóc vườn rau của trường.
Đầu tiên, cô giáo chia lớp thành bốn tổ và phát cuốc, xô, vòi nước cho từng tổ. Tiếp theo, tổ em nhổ cỏ quanh luống cải, còn tổ bạn Lan tưới nước cho rau. Sau đó, Bin và Nam xúc đất bón vào gốc những cây cà chua. Cuối cùng, cả lớp rửa dụng cụ và quét sạch lối đi.
Buổi chăm sóc vườn kết thúc lúc mười giờ. Nhìn luống rau xanh mướt, em thấy vui vì có công sức của cả lớp.
Thân bài kể bốn việc theo thứ tự thời gian, nối bằng Đầu tiên, Tiếp theo, Sau đó, Cuối cùng. Kết bài có kết quả (luống rau xanh) và cảm xúc (vui).
5 🩹 Tự sửa bài
Lỗi hay gặp và cách sửa
| Lỗi | Ví dụ | Sửa thành |
|---|---|---|
| Sai trình tự | Cuối cùng, cả lớp quét sân. Đầu tiên, cô phát chổi. | Xếp lại: đầu tiên phát chổi, cuối cùng quét sân. |
| Thiếu từ nối | Cô phát chổi. Cả lớp quét sân. Cả lớp đổ rác. | Thêm đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng. |
| Mở bài chung chung | Hôm nọ em đi chơi. | Nêu việc gì, lúc nào, ở đâu. |
| Thiếu kết quả, cảm xúc | Kết bài chỉ viết: Hết. | Thêm kết quả và điều em cảm thấy. |
Soát lại trước khi nộp
- ✦Các việc đã xếp đúng thứ tự trước sau chưa? Đã có từ nối chưa?
- ✦Bài có đủ ba phần, kết bài có cảm xúc của em chưa?