Toán lớp 4

Bài 48: Ôn tập cuối năm

Gom lại quy tắc cốt lõi của bốn mạch cả năm: số tự nhiên (lớp triệu, bốn phép tính, trung bình cộng, rút về đơn vị), phân số (khái niệm tới bốn phép tính), hình học và đo lường (góc, vuông góc, song song, bình hành, thoi, khối lượng, diện tích, thời gian), thống kê và xác suất (dãy số liệu, biểu đồ cột, số lần xuất hiện); kèm những lỗi hay mất điểm.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Ôn tập cuối năm

1 🔢 Số tự nhiên (Bài 1, 8–20, 25–33)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Lớp và số (Bài 8–11)Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, mỗi lớp 3 hàng. Làm tròn nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn. So sánh: đếm số chữ số trước.
Cộng, trừ, tổng–hiệu (Bài 17–18, 20)Đặt tính thẳng cột, có nhớ/mượn đúng hàng, trừ xong thử lại bằng phép cộng. Số lớn = (tổng + hiệu) : 2, số bé = (tổng − hiệu) : 2.
Nhân (Bài 25, 27, 29–30)Nhân một chữ số: cộng đủ số nhớ vào hàng sau. Nhân hai chữ số: tích riêng thứ hai lùi một cột. a × (b + c) = a × b + a × c.
Chia (Bài 26, 31)Chia một hoặc hai chữ số: ước lượng thương rồi thử lại bằng phép nhân (có dư thì cộng thêm số dư). Số dư luôn bé hơn số chia.
Trung bình cộng, rút về đơn vị (Bài 32–33)Trung bình cộng = tổng các số : số các số. Rút về đơn vị: chia tìm giá trị 1 phần trước, rồi mới nhân hoặc chia tiếp theo câu hỏi.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở mạch số tự nhiên

  1. 1 Đặt tính nhân, chia: đếm lại đã nhân hoặc chia đủ từng chữ số, từng hàng.
  2. 2 Nhân với số có hai chữ số: nhớ lùi cột tích riêng thứ hai trước khi cộng.
  3. 3 Rút về đơn vị: luôn chia tìm giá trị 1 phần trước, không nhân hoặc chia thẳng hai số có sẵn trong đề.

⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Thấy đề có hai số rồi nhân luôn 2 960 × 5 — sai, vì 2 960 là tổng của 8 xe chứ không phải của 1 xe, phải chia tìm 1 xe trước (Bài 33). Nhân với số có hai chữ số mà quên lùi cột tích riêng thứ hai (Bài 30). Đặt tính trừ quên trừ bớt 1 ở hàng đã cho mượn (Bài 18). Ước lượng thương rồi lấy luôn làm đáp số mà không thử lại bằng phép nhân (Bài 31). Tìm trung bình cộng mà đếm thiếu hoặc thừa số số hạng rồi mới chia (Bài 32).

📦
Làm mẫu

Một đội có 8 xe chở hàng như nhau, chở tất cả 2 960 kiện hàng. Hỏi 5 xe như thế chở được bao nhiêu kiện hàng?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🍕 Phân số (Bài 37–47)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Khái niệm, phân số bằng 1 (Bài 37–38)Phân số a/b: tử số là phần lấy, mẫu số là số phần chia đều. a : b = a/b. Tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.
Tính chất, rút gọn (Bài 39–40)Nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số thì được phân số bằng nó. Rút gọn tới khi tử và mẫu không còn cùng chia hết cho số nào.
Quy đồng, so sánh (Bài 41–42)Quy đồng: nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với mẫu số kia (hoặc với số để ra mẫu chung nhỏ nhất). Cùng mẫu thì so tử số; cùng tử số thì mẫu bé hơn là phân số lớn hơn.
Cộng, trừ (Bài 43–44)Cùng mẫu: giữ nguyên mẫu số, chỉ cộng hoặc trừ tử số. Khác mẫu: quy đồng trước rồi mới cộng, trừ.
Nhân, chia, tìm phân số của một số (Bài 45–47)Nhân: tử nhân tử, mẫu nhân mẫu, không cần quy đồng. Chia: nhân với phân số đảo ngược của số chia. Tìm a/b của N: N : b × a.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở mạch phân số

  1. 1 Cộng, trừ: kiểm đã cùng mẫu số chưa, chưa cùng thì quy đồng trước.
  2. 2 Nhân, chia: nhân hoặc chia cả tử và mẫu đúng theo quy tắc riêng của từng phép tính.
  3. 3 Rút gọn kết quả tới tối giản trước khi ghi đáp số.

⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Cộng cả mẫu số: 912 + 1012 ghi thành 1924; mẫu số giữ nguyên, chỉ cộng tử (Bài 43). Khác mẫu mà cộng thẳng tử với tử, mẫu với mẫu khi chưa quy đồng (Bài 43). Quy đồng chỉ nhân mẫu số, quên nhân tử số (Bài 41). Nhân phân số lại đi quy đồng trước như cộng trừ — tốn công vô ích, phép nhân cứ nhân thẳng (Bài 45). Chia phân số đảo ngược nhầm số bị chia thay vì số chia đứng sau dấu chia (Bài 46).

🍰
Làm mẫu

Tính 34 + 56.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 📐 Hình học và đo lường (Bài 6–7, 14–16, 21–23)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Góc (Bài 6–7)Đơn vị đo là độ (°), tâm thước trùng đỉnh góc. Nhọn: bé hơn 90°. Vuông: đúng 90°. Tù: lớn hơn 90° và bé hơn 180°. Bẹt: đúng 180°.
Vuông góc, song song (Bài 21–22)Hai đường thẳng cắt nhau tạo góc vuông thì vuông góc. Hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau dù kéo dài thì song song.
Bình hành, thoi (Bài 23)Cả hai hình đều có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi có thêm bốn cạnh bằng nhau.
Khối lượng, diện tích (Bài 14–15)1 yến = 10 kg, 1 tạ = 100 kg, 1 tấn = 1 000 kg. mm², cm², dm², m²: mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị bé liền sau.
Thời gian (Bài 16)1 phút = 60 giây. 1 thế kỉ = 100 năm; năm 1901 đến 2000 là thế kỉ XX.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở mạch hình học và đo lường

  1. 1 Đo, phân loại góc: so độ rộng của góc với góc vuông trước khi đọc số đo.
  2. 2 Đổi đơn vị đo: đếm đúng số cột cần đi qua giữa hai đơn vị.
  3. 3 Nhận dạng hình: đếm đủ số cặp cạnh song song, số cạnh bằng nhau trước khi gọi tên hình.

⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Đọc nhầm vòng số của thước đo góc, ghi ngược một góc hẹp thành góc tù (Bài 6). Thấy 91° gần 90° nên vẫn gọi là góc vuông; chỉ đúng 90° mới là góc vuông (Bài 7). Đổi khối lượng chỉ thêm một chữ số 0 mỗi cột như đổi độ dài, ghi 4 tạ = 40 kg; đúng phải 400 kg (Bài 14). Đổi diện tích quên thêm đủ hai chữ số 0 mỗi cột (Bài 15). Đo hai cạnh kề bằng nhau đã vội gọi là hình thoi, phải đo đủ bốn cạnh (Bài 23).

⚖️
Làm mẫu

Một bao gạo nặng 4 tạ 8 kg. Hỏi bao gạo đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 📊 Thống kê và xác suất (Bài 34–36)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Dãy số liệu (Bài 34)Đọc đúng số liệu theo đúng tên đi kèm; sắp xếp thì xếp cả cặp số và tên cùng lúc.
Biểu đồ cột (Bài 35)Đọc số liệu theo đúng giá trị một vạch chia, không phải đếm số vạch. "Hơn bao nhiêu" dùng phép trừ, "gấp mấy lần" dùng phép chia.
Số lần xuất hiện (Bài 36)Kiểm đếm từ dãy kết quả: cộng đủ số lần của mọi hàng phải bằng tổng số lượt thí nghiệm.
Chênh lệch, trung bình (Bài 34)Chênh lệch = số lớn nhất trừ số bé nhất trong dãy. Trung bình cộng phải đếm đúng số lượng số liệu trước khi chia.
Khả năng xảy ra (Bài 36)Lớp 4 chỉ nói bằng lời: chắc chắn, có thể, không thể — chưa tính thành một con số.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở mạch thống kê và xác suất

  1. 1 Đọc biểu đồ: xem mỗi vạch ứng mấy đơn vị trước khi trả lời.
  2. 2 Kiểm đếm: cộng lại số lần của tất cả các hàng rồi so với tổng số lượt.
  3. 3 Khả năng xảy ra: chỉ nói bằng lời, không ghi thành một con số.

⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Đếm cột cao tới vạch thứ 4 rồi ghi luôn đáp số là 4 quyển, quên nhân với giá trị một vạch (Bài 35). Hỏi "gấp mấy lần" nhưng lại lấy hiệu, hoặc hỏi "hơn bao nhiêu" nhưng lại lấy thương (Bài 35). Kiểm đếm bỏ sót một kết quả trong dãy khiến tổng số lần không khớp tổng số lượt (Bài 36). Tìm chênh lệch mà trừ nhầm một số không phải số lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy (Bài 34). Nói khả năng xảy ra bằng một con số (ví dụ "khả năng là một nửa") trong khi lớp 4 chỉ nói bằng lời (Bài 36).

📊
Làm mẫu

Biểu đồ cột ghi số sách quyên góp của các tổ, mỗi vạch chia ứng với 20 quyển. Cột của tổ 2 cao tới vạch thứ 4. Hỏi tổ 2 quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🏆 Làm đề thi thử cuối năm Đọc xong trang này thì làm một đề thi thử để xem mình còn hay mất điểm ở chỗ nào. Làm đề thi thử →