Toán lớp 4

Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Nhận biết số chẵn, số lẻ qua chữ số tận cùng; tìm số chẵn (hoặc lẻ) liền trước, liền sau; đếm số chẵn, số lẻ trong một dãy cách đều; lập số chẵn, số lẻ từ các chữ số cho trước.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Số chẵn, số lẻ

1 🔢 Số chẵn, số lẻ

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Số có chữ số tận cùng (hàng đơn vị) là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn.
  • ✦Số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ.
  • ✦Số có bao nhiêu chữ số cũng được — chỉ cần nhìn đúng chữ số cuối cùng, không quan tâm các chữ số khác.
Số chẵn

Tận cùng 0, 2, 4, 6, 8. Ví dụ: 24 ; 1 350 ; 68 940.

Số lẻ

Tận cùng 1, 3, 5, 7, 9. Ví dụ: 35 ; 1 721 ; 68 945.

🚌
Ví dụ

Bến xe có hai chuyến trong một tháng: chuyến A chở 1 245 khách, chuyến B chở 1 348 khách. Chuyến nào chở được số khách là số chẵn?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ↔️ Số liền trước, liền sau

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Số liền sau = số đã cho + 1; số liền trước = số đã cho − 1. Cộng hoặc trừ 1 luôn đổi chẵn thành lẻ (và ngược lại).
  • ✦Hai số chẵn liền nhau (hoặc hai số lẻ liền nhau) hơn kém nhau 2 đơn vị.
  • ✦Muốn tìm số cùng loại gần nhất (vẫn chẵn hoặc vẫn lẻ), phải cộng hoặc trừ 2, không phải 1.

Vài ví dụ

Số đã choLiền trước (cùng loại)Liền sau (cùng loại)
250248252
6 0015 9996 003
59 99859 99660 000

Dạng bài

Tìm số chẵn (hoặc lẻ) liền trước, liền sau

  1. 1 Xem số đã cho là chẵn hay lẻ (nhìn chữ số tận cùng).
  2. 2 Số cùng loại liền sau = số đã cho + 2.
  3. 3 Số cùng loại liền trước = số đã cho − 2.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy số đã cho + 1 hoặc − 1 (ra 3 847, 3 845) — đó là số liền kề nhưng KHÁC loại (số lẻ), không phải số chẵn liền trước/liền sau.

🌽
Làm mẫu

Một chủ ruộng xếp ngô vào các sọt, mỗi sọt một số chẵn quả. Sọt đang xếp 3 846 quả. Tìm số chẵn liền trước và liền sau 3 846.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🔁 Dãy số chẵn, dãy số lẻ

🧪 THỬ TAY

Đặt cột mốc cách đều 2 đơn vị

12345610121416182022

Dãy 10 ; 12 ; … ; 22

Số khoảng: (22 − 10) : 2 = 6 khoảng (số vàng).

Số các số: 6 + 1 = 7 số. Cây đỏ cuối hàng chính là cái "+ 1".

Điều cần nhớ

  • ✦Số khoảng = (Số cuối − Số đầu) : 2 (vì hai số chẵn hoặc hai số lẻ liên tiếp cách nhau 2).
  • ✦Số các số trong dãy = Số khoảng + 1.
🌳
Ví dụ

Hai bên một lối đi trồng cây, số thứ tự các cây là các số lẻ liên tiếp: 1, 3, 5, …, 15. Có bao nhiêu cây?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Đếm số các số chẵn (hoặc lẻ) trong một đoạn

  1. 1 Kiểm tra số đầu và số cuối có cùng là số chẵn (hoặc cùng là số lẻ) không.
  2. 2 Tính số khoảng: (Số cuối − Số đầu) : 2.
  3. 3 Số các số = Số khoảng + 1.

⚠️ Bẫy hay gặp: Quên cộng thêm 1 (cả hai đầu phố đều có nhà) nên ghi nhầm là 28 số nhà.

🚦
Làm mẫu

Một con phố đánh số nhà chẵn từ 12 đến 68. Hỏi có bao nhiêu số nhà chẵn?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 🧩 Lập số chẵn, số lẻ

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Muốn số là số chẵn, chữ số tận cùng (hàng đơn vị) phải là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.
  • ✦Muốn số là số lẻ, chữ số tận cùng phải là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
  • ✦Số có nhiều chữ số thì chữ số đầu tiên (bên trái) không được là 0.

Dạng bài

Lập số chẵn (hoặc lẻ) lớn nhất, bé nhất từ các chữ số cho trước

  1. 1 Chọn trước chữ số tận cùng: phải thuộc đúng loại chẵn hay lẻ đang cần, lấy từ các thẻ đã cho.
  2. 2 Xếp các chữ số còn lại vào các hàng phía trước: muốn số lớn nhất thì xếp giảm dần, muốn bé nhất thì xếp tăng dần (chữ số 0 không đứng đầu).

⚠️ Bẫy hay gặp: Chọn luôn chữ số lớn nhất (8) làm tận cùng vì tưởng "số chẵn phải tận cùng lớn" — sai: tận cùng chỉ cần chẵn, số lớn nhất nằm ở cách xếp các hàng ĐẦU giảm dần.

🎴
Làm mẫu

Có bốn thẻ số 3, 0, 8, 5. Dùng cả bốn thẻ, lập số chẵn lớn nhất có thể.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🔖
Ví dụ

Vẫn bốn thẻ 3, 0, 8, 5 (dùng cả bốn), lập số lẻ bé nhất có thể.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!