Bài 24: Ôn tập học kì 1
Gom lại quy tắc cốt lõi của bốn mạch học kì 1: số tới lớp triệu, cộng trừ và toán lời văn, hình học (góc, vuông góc, song song, bình hành, thoi), đo lường (khối lượng, diện tích, thời gian); kèm những lỗi hay mất điểm.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🔢 Số tới lớp triệu (Bài 1, 3, 8–13)
Cần nhớ cả mạch
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Hàng và lớp (Bài 8, 9, 10) | Lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, mỗi lớp 3 hàng. Tách lớp từ bên phải sang trái. Chữ số 0 vẫn chiếm chỗ một hàng. 1 000 000 có 7 chữ số. |
| Đọc, viết số (Bài 10) | Đọc từng lớp rồi nói tên lớp; lớp 000 không đọc. Viết thì lớp nào cũng đủ 3 chữ số: 8 nghìn viết 008. |
| Làm tròn (Bài 11) | Nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn: 0 đến 4 giữ nguyên, 5 đến 9 thêm 1 rồi các chữ số sau là 0. |
| So sánh (Bài 12) | Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất, từ trái sang phải. |
| Chẵn lẻ, dãy số (Bài 3, 13) | Tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn; 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ. Hai số liền nhau hơn kém 1. Đếm số số trong dãy cách đều: (cuối − đầu) : khoảng cách + 1. |
Dạng bài
Lỗi hay mất điểm ở mạch số
- 1 Viết số: đếm lớp và đếm chữ số, có chữ "triệu" thì phải đủ 7 chữ số trở lên.
- 2 So sánh: đếm số chữ số trước, rồi mới nhìn chữ số đầu.
- 3 Làm tròn: chỉ nhìn một chữ số, rồi thử lại xem kết quả có gần số gốc không.
⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Tách lớp từ trái, ghi 90 405 thành 904 | 05 (Bài 9). Viết thiếu chữ số 0, ghi ba trăm linh hai triệu năm trăm nghìn bốn trăm thành 302 50 400 (Bài 10). Nhìn chữ số đầu để so, thấy 9 > 1 nên cho rằng 985 000 lớn hơn 1 020 000; đúng là số nhiều chữ số hơn lớn hơn (Bài 12). Làm tròn 874 600 đến hàng trăm nghìn mà nhìn hàng nghìn, ghi 800 000; phải nhìn hàng chục nghìn (số 7), ra 900 000 (Bài 11). Đếm dãy từ 3 đến 5 mà quên cộng 1 (Bài 13).
Viết số: ba trăm linh hai triệu năm trăm nghìn bốn trăm.
Hướng dẫn giải
2 ➕ Cộng trừ và toán lời văn (Bài 2, 4, 5, 17–20)
Cần nhớ cả mạch
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Cộng (Bài 17) | Đặt tính thẳng cột theo hàng, tính từ phải sang trái. Có nhớ thì viết số nhớ nhỏ phía trên và cộng nó ở hàng bên trái. |
| Trừ (Bài 18) | Hàng nào số trên bé hơn số dưới thì mượn 1 ở hàng bên trái. Trừ xong thử lại: hiệu + số trừ = số bị trừ. |
| Tính chất phép cộng (Bài 19) | Đổi chỗ, nhóm các số hạng để ra số tròn chục, tròn trăm rồi cộng. Mẹo chỉ dùng cho phép cộng, không đổi chỗ khi có phép trừ. |
| Tổng và hiệu (Bài 20) | Số lớn = (tổng + hiệu) : 2. Số bé = (tổng − hiệu) : 2. Thử lại: hai số cộng bằng tổng, trừ bằng hiệu. |
| Lời văn nhiều bước (Bài 5, 17, 18) | Gạch chân câu hỏi cuối, chia bước, mỗi bước một phép tính. Chu vi hình chữ nhật P = (a + b) × 2 (Bài 4). |
Dạng bài
Lỗi hay mất điểm ở mạch cộng trừ
- 1 Làm xong phép trừ, thử lại bằng phép cộng.
- 2 Bài tổng và hiệu: tự hỏi đã chia 2 chưa, hai số tìm được cộng lại có bằng tổng không.
- 3 Bài lời văn: đọc lại câu hỏi cuối và soát mỗi số trong đề đã có mặt trong bài giải.
⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Mỗi hàng lấy số lớn trừ số bé, không mượn, ra 5 515 (Bài 18). Viết số nhớ nhưng quên cộng nó ở hàng bên trái (Bài 17). Bài tổng và hiệu quên chia 2: 4 860 + 1 240 = 6 100 quyển, vượt cả tổng (Bài 20). Dùng công thức số bé cho số lớn: (4 860 − 1 240) : 2 = 1 810 chỉ là số sách khoa học (Bài 20). Dừng ở bước giữa của bài ba bước, trả lời số của quý II thay vì "cả hai quý" (Bài 17).
Tính 7 453 − 2 968 rồi thử lại.
Hướng dẫn giải
3 📐 Hình học (Bài 6, 7, 21–23)
Cần nhớ cả mạch
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Đo góc (Bài 6) | Đơn vị là độ (°). Tâm thước trùng đỉnh góc, một cạnh nằm trên vạch 0, đọc số ở đúng vòng có vạch 0 đó. |
| Các loại góc (Bài 7) | Nhọn: bé hơn 90°. Vuông: đúng 90°. Tù: lớn hơn 90° và bé hơn 180°. Bẹt: đúng 180°. Hai góc ghép thành góc vuông thì cộng bằng 90°, ghép thành góc bẹt thì cộng bằng 180°. |
| Vuông góc (Bài 21) | Hai đường thẳng cắt nhau tạo góc vuông thì vuông góc. Đỉnh ê-ke đặt đúng giao điểm, hai cạnh khít, không hở khe. |
| Song song (Bài 22) | Hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau dù kéo dài. Hai đường cùng vuông góc với đường thứ ba thì song song. |
| Bình hành, thoi (Bài 23) | Cả hai có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi còn có bốn cạnh bằng nhau. Hai hình này thường có góc nhọn và góc tù. |
Dạng bài
Lỗi hay mất điểm ở mạch hình học
- 1 Đo góc: nhìn góc xem hẹp hay rộng hơn góc vuông, rồi so với số đọc được.
- 2 Vẽ vuông góc, song song: một cạnh ê-ke luôn khít đường đã cho, trượt chứ không xoay.
- 3 Nhận hình: đếm đủ bốn cạnh trước khi gọi là hình thoi.
⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Đọc nhầm vòng thước, ghi 145° cho góc hẹp 35° (Bài 6). Thấy 91° gần 90° nên ghi góc vuông; chỉ đúng 90° mới là góc vuông (Bài 7). Hai góc nằm trên đường thẳng mà trừ từ 90 thay vì 180 (Bài 7). Cạnh đối diện của hình chữ nhật coi là một cặp vuông góc, hoặc hai cạnh kề coi là song song (Bài 21, 22). Đo hai cạnh kề bằng nhau đã gọi là hình thoi, phải đo đủ bốn cạnh; cạnh hình thoi là chu vi chia 4, không chia 2 (Bài 23).
Hai góc kề nhau ghép thành góc bẹt. Một góc là 55°, góc kia bao nhiêu độ?
Hướng dẫn giải
4 ⚖️ Đo lường (Bài 14–16)
Cần nhớ cả mạch
| Nội dung | Cần nhớ |
|---|---|
| Khối lượng (Bài 14) | 1 yến = 10 kg. 1 tạ = 10 yến = 100 kg. 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg. Đổi ra đơn vị bé thì nhân, ra đơn vị lớn thì chia. |
| Diện tích (Bài 15) | mm², cm², dm², m²: mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị bé liền sau. 1 m² = 100 dm². Mỗi cột thêm hoặc bớt hai chữ số 0. |
| Số đo hai đơn vị (Bài 14, 15) | Phần đơn vị bé viết đủ chữ số: 3 tạ 5 kg = 305 kg (hai chữ số), 15 m² 9 dm² = 1 509 dm² (09). |
| Thời gian (Bài 16) | 1 phút = 60 giây. 1 thế kỉ = 100 năm. Năm 1901 đến 2000 là thế kỉ XX; năm tròn trăm là năm cuối của thế kỉ. |
| So sánh, tính (Bài 14, 15) | Khác đơn vị thì đổi cùng đơn vị rồi mới so hoặc tính. Diện tích ghi đơn vị có số 2: cm², m². |
Dạng bài
Lỗi hay mất điểm ở mạch đo lường
- 1 Đếm số cột phải đi qua giữa hai đơn vị.
- 2 Mỗi cột: khối lượng thêm bớt hệ số của bảng, diện tích thêm bớt hai chữ số 0.
- 3 Soát: đổi sang đơn vị bé hơn thì số đo phải lớn lên.
⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Thêm một chữ số 0 mỗi cột như đổi độ dài, ghi 7 m² = 70 dm²; đúng là 700 dm² (Bài 15). Ghi 3 tạ 5 kg = 35 kg, quên chữ số 0 giữ chỗ (Bài 14). Đổi 5 600 kg ra tạ mà chia cho 10; chia 10 là đổi ra yến, ra tạ phải chia cho 100 (Bài 14). Coi 1 phút là 100 giây hoặc ghi 200 giây = 2 phút (Bài 16). Ghi năm 1900 thuộc thế kỉ XX; đúng là thế kỉ XIX. Thế kỉ XV là từ năm 1401 đến năm 1500 (Bài 16).
Đổi 15 m² 9 dm² ra dm².
Hướng dẫn giải