Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000
Đặt tính cộng, trừ, nhân, chia với số có một chữ số trong phạm vi 100 000; tính nhẩm nhân chia với 10, 100, 1 000; tìm thành phần chưa biết của phép tính.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 ➕ Đặt tính cộng, trừ
Kiến thức cần nhớ
- ✦Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục…).
- ✦Tính từ phải sang trái. Cộng: tổng một cột ≥ 10 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang cột bên trái.
- ✦Trừ: không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái, cột đã cho mượn thì bớt đi 1 khi tính tiếp.
Một trường tiểu học có 42 350 học sinh nam và 35 480 học sinh nữ. Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đặt tính trừ có nhớ
- 1 Viết số bị trừ trên, số trừ dưới, các chữ số cùng hàng thẳng cột.
- 2 Trừ từ hàng đơn vị sang trái; không trừ được thì mượn 1 ở hàng bên trái.
- 3 Viết kết quả, thử lại bằng phép cộng: hiệu + số trừ = số bị trừ.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên trừ đi 1 ở hàng đã cho mượn, tính nhầm hàng trăm là 2 − 4 rồi bỏ qua. Mẹo: hàng nào đã cho mượn thì luôn bớt 1 trước khi trừ tiếp.
Một kho gạo có 56 200 kg, đã chuyển đi 28 450 kg. Hỏi kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Hướng dẫn giải
2 ✖️ Đặt tính nhân, chia với số có một chữ số
Kiến thức cần nhớ
- ✦Nhân: nhân số nhân với từng chữ số của số bị nhân, tính từ phải sang trái, nhớ sang hàng bên trái khi tích một cột ≥ 10.
- ✦Chia: tính từ trái sang phải, hạ lần lượt từng chữ số của số bị chia xuống.
- ✦Số dư luôn bé hơn số chia. Thử lại: thương × số chia + số dư = số bị chia.
Một xưởng may mỗi ngày may được 2 340 bộ quần áo. Hỏi 4 ngày xưởng may được bao nhiêu bộ?
Hướng dẫn giải
Xếp sách vào thùng
Kéo số sách, xem thùng nào đầy và còn thừa bao nhiêu quyển.
23 : 5 = 4 (dư 3)
Đóng được nhiều nhất 4 hộp đầy.
Cần ít nhất 5 hộp để chứa hết (thêm 1 hộp cho 3 cái lẻ).
Điều cần nhớ
- ✦Thùng đầy là thương, sách lẻ còn lại là số dư.
- ✦Số dư luôn bé hơn số chia: còn lẻ đủ một thùng thì đã xếp thêm được thùng nữa rồi.
- ✦Hỏi "ít nhất bao nhiêu thùng" mà vẫn còn dư thì phải + 1 thùng nữa.
Dạng bài
Giải bài toán chia có dư
- 1 Thực hiện phép chia, ghi rõ thương và số dư.
- 2 Đọc kỹ câu hỏi: "ít nhất bao nhiêu" (thùng, xe, chuyến) mà còn dư thì cộng thêm 1 vào thương.
- 3 "Nhiều nhất bao nhiêu" thì giữ nguyên thương — phần dư không đủ thêm một phần nữa.
⚠️ Bẫy hay gặp: Trả lời 168 thùng vì chỉ nhìn thương ⇒ 6 quyển vở không có chỗ. Ngược lại, hỏi "được nhiều nhất bao nhiêu bộ" thì không cộng thêm 1.
Một cửa hàng có 1 350 quyển vở, xếp vào các thùng, mỗi thùng 8 quyển. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu thùng để xếp hết số vở đó?
Hướng dẫn giải
3 ⚡ Tính nhẩm
Kiến thức cần nhớ
- ✦Nhân với 10, 100, 1 000: thêm vào bên phải số đó đúng số chữ số 0 bằng số chữ số 0 của 10, 100, 1 000.
- ✦Chia cho 10, 100, 1 000: bớt đi ở bên phải số đó đúng số chữ số 0 đã thêm.
- ✦Cộng, trừ số tròn chục nghìn, tròn nghìn: nhẩm các chữ số khác 0 trước, rồi viết thêm các chữ số 0 giống nhau.
Ví dụ tính nhẩm
| Phép tính | Nhẩm thế nào | Kết quả |
|---|---|---|
| 3 400 × 10 | thêm 1 chữ số 0 | 34 000 |
| 90 000 : 100 | bớt 2 chữ số 0 | 900 |
| 20 000 + 70 000 | 2 + 7 = 9, thêm 4 chữ số 0 | 90 000 |
| 60 000 − 25 000 | 60 − 25 = 35, thêm 3 chữ số 0 | 35 000 |
Dạng bài
Tính nhẩm phép chia số tròn chục nghìn
- 1 Đếm số chữ số 0 giống nhau ở cả số bị chia và số chia.
- 2 Bỏ bớt cùng một số chữ số 0 đó ở cả hai số.
- 3 Chia phần còn lại — đó chính là thương của phép chia ban đầu.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ không đều số chữ số 0 ở hai số: tính nhầm 80 000 : 20 000 thành 800 : 20 = 40. Phải bỏ cùng một số chữ số 0 ở cả số bị chia và số chia.
Một công ty vận tải có 80 000 l xăng, chia đều cho các xe, mỗi xe được 20 000 l. Hỏi chia được cho bao nhiêu xe?
Hướng dẫn giải
4 🔍 Tìm thành phần chưa biết
Quy tắc
- ✦Tìm số hạng: lấy tổng trừ số hạng kia. Tìm thừa số: lấy tích chia thừa số kia.
- ✦Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ. Tìm số bị chia: lấy thương nhân số chia.
- ✦Tìm số trừ: lấy số bị trừ trừ hiệu. Tìm số chia: lấy số bị chia chia thương. Hai trường hợp này không đổi phép.
Bốn kiểu tìm x
| Đề | x là | Cách tìm | x |
|---|---|---|---|
| x + 3 250 = 9 000 | số hạng | 9 000 − 3 250 | 5 750 |
| x − 1 800 = 4 500 | số bị trừ | 4 500 + 1 800 | 6 300 |
| 7 000 − x = 2 450 | số trừ | 7 000 − 2 450 | 4 550 |
| x × 6 = 4 230 | thừa số | 4 230 : 6 | 705 |
| 4 200 : x = 7 | số chia | 4 200 : 7 | 600 |
Cho cỗ máy chạy ngược
x × 6 − 1 580 = 2 740
Đi từ kết quả về x. Trạm làm sau cùng thì gỡ trước.
Điều cần nhớ
- ✦Đề tìm x giống một cỗ máy: x đi qua từng phép tính rồi ra kết quả.
- ✦Tìm x là chạy ngược: phép làm sau cùng thì gỡ trước, đổi sang phép ngược (× thành :, + thành −).
- ✦Tìm được x thì thay vào đề để thử lại.
Dạng bài
Tìm x hai bước
- 1 Xem phép tính làm sau cùng là phép gì; coi cả cụm chứa x là một thành phần.
- 2 Tìm cụm đó theo quy tắc, được một phép tính đơn giản hơn.
- 3 Tìm x, rồi thử lại bằng cách thay x vào đề.
⚠️ Bẫy hay gặp: Tính x : 5 = 620 + 120 = 740 do cộng nhầm hai số ở đề. Phải xác định cụm x : 5 là một thành phần của phép cộng rồi mới tìm nó bằng quy tắc "số hạng".
Tìm x biết: x : 5 + 120 = 620.
Hướng dẫn giải