Bài 18: Phép trừ các số có nhiều chữ số
Đặt tính trừ có nhớ các số có nhiều chữ số; trừ qua nhiều chữ số 0; thử lại phép trừ bằng phép cộng; tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết; giải toán có lời văn nhiều bước.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 ➖ Đặt tính trừ có nhớ
Kiến thức cần nhớ
- ✦Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, số bị trừ ở trên. Trừ từ phải sang trái, từng hàng một.
- ✦Chữ số của số bị trừ bé hơn chữ số của số trừ: lấy thêm 10 vào chữ số bị trừ rồi trừ, nhớ 1 sang hàng bên trái của số trừ.
- ✦Hàng nào số trừ hết chữ số thì chỉ còn nhớ 1 để cộng vào hàng đó.
Trừ từng hàng, nhớ 1 sang số trừ
Bấm "Bước tiếp" để trừ một hàng. Số 1 nhỏ trước chữ số trên là thêm 10, dấu +1 tím là số nhớ.
Các hàng thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. Bấm "Bước tiếp" để tính từ phải sang trái.
Điều cần nhớ
- ✦Chữ số trên bé hơn chữ số dưới: thêm 10 vào chữ số trên rồi trừ (số 1 nhỏ trước chữ số trên).
- ✦Đã thêm 10 thì nhớ 1 sang hàng bên trái, cộng vào số trừ: 7 thêm 1 là 8.
- ✦Số trừ hết chữ số mà còn nhớ thì trừ đi 1. Xong thì thử lại: hiệu + số trừ = số bị trừ.
Một nhà máy sản xuất được 824 563 hộp sữa, đã xuất kho 391 278 hộp. Hỏi trong kho còn bao nhiêu hộp sữa?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đặt tính trừ có nhớ
- 1 Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới, các hàng thẳng cột.
- 2 Từ hàng đơn vị: chữ số trên bé hơn chữ số dưới thì thêm 10, rồi trừ và nhớ 1 sang hàng trái.
- 3 Sang hàng bên trái, nhớ cộng vào số trừ trước khi trừ. Làm đến hàng cao nhất.
⚠️ Bẫy hay gặp: Hàng nào cũng lấy số lớn trừ số bé, không mượn: 7 453 − 2 968 thành 5 515 (đúng là 4 485). Mẹo tự kiểm: 5 515 + 2 968 = 8 483, không bằng 7 453. Hay quên cộng 1 nhớ ở hàng bên trái cũng ra số lệch đúng 1 hàng.
Tính 61 037 − 24 589.
Hướng dẫn giải
2 0️⃣ Trừ qua chữ số 0
Kiến thức cần nhớ
- ✦Số bị trừ có chữ số 0 ở hàng cần trừ: lấy 10 để trừ, rồi nhớ 1 sang hàng bên trái.
- ✦Gặp nhiều chữ số 0 liền nhau thì hàng nào cũng phải nhớ. Đừng dừng sau hàng đầu tiên.
- ✦Hiệu của số tròn (1 000, 10 000, 1 000 000…) trừ một số bé luôn nhiều chữ số 9.
Trừ từ số tròn: nhìn kết quả có nhiều chữ số 9
| Phép tính | Cách nghĩ | Hiệu |
|---|---|---|
| 1 000 − 7 | Hàng chục, trăm thành 9; đơn vị lấy 10 − 7 | 993 |
| 10 000 − 45 | Đơn vị 10 − 5; chục 10 − 5; còn lại là 9 | 9 955 |
| 100 000 − 3 210 | Các hàng cao nhận 9; nhớ dồn sang hàng trái | 96 790 |
| 2 000 000 − 1 | Sáu hàng bên phải đều thành 9 | 1 999 999 |
Dạng bài
Trừ khi số bị trừ có nhiều chữ số 0
- 1 Đặt tính, hàng nào số bị trừ là 0 thì lấy 10 để trừ.
- 2 Mỗi lần lấy 10 là nhớ 1, cộng vào chữ số hàng bên trái của số trừ.
- 3 Đến hàng cao nhất còn chữ số: lấy chữ số bị trừ trừ đi (chữ số số trừ + 1 nhớ).
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên nhớ ở hàng trăm nghìn, ghi 3 − 0 = 3 nên ra 354 322. Thử lại: 354 322 + 45 678 = 400 000, không bằng 300 000. Hàng cuối cùng vẫn phải trừ nhớ 1.
Một sân vận động có 300 000 chỗ ngồi tính cả khu mới mở. Trong đó 45 678 chỗ là ghế đôi. Hỏi còn bao nhiêu chỗ không phải ghế đôi?
Hướng dẫn giải
3 ✅ Thử lại phép trừ
Kiến thức cần nhớ
- ✦Trong phép trừ: số bị trừ − số trừ = hiệu.
- ✦Thử lại bằng phép cộng: hiệu + số trừ = số bị trừ.
- ✦Cũng thử được bằng phép trừ: số bị trừ − hiệu = số trừ.
Biết số bị trừ và số trừ, tìm hiệu. Ví dụ: 90 000 − 36 450 = 53 550.
Lấy hiệu cộng số trừ phải được lại số bị trừ. Ví dụ: 53 550 + 36 450 = 90 000.
Dạng bài
Tính rồi thử lại
- 1 Đặt tính trừ và tìm hiệu.
- 2 Đặt tính cộng: hiệu + số trừ.
- 3 Ra đúng số bị trừ thì phép trừ đúng. Không ra thì tính lại từng hàng, bắt đầu từ hàng đơn vị.
⚠️ Bẫy hay gặp: Tin ngay kết quả đầu tiên. Bạn tính 63 080 − 27 495 được 36 585 (quên nhớ ở hàng chục nghìn). Thử lại: 36 585 + 27 495 = 64 080, khác 63 080 ⇒ sai, phải tính lại.
Cửa hàng văn phòng phẩm có 63 080 chiếc bút, đã bán 27 495 chiếc. Tính số bút còn lại rồi thử lại.
Hướng dẫn giải
4 🔍 Tìm thành phần chưa biết
Quy tắc
- ✦Tìm số hạng: lấy tổng trừ số hạng kia.
- ✦Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ.
- ✦Tìm số trừ: lấy số bị trừ trừ hiệu. Phép này không đổi thành phép cộng.
Ba kiểu tìm x
| Đề | x là | Cách tìm | x |
|---|---|---|---|
| x + 3 475 = 9 000 | số hạng | 9 000 − 3 475 | 5 525 |
| x − 12 608 = 40 392 | số bị trừ | 40 392 + 12 608 | 53 000 |
| 80 000 − x = 24 750 | số trừ | 80 000 − 24 750 | 55 250 |
Dạng bài
Tìm số trừ
- 1 Nhận ra x đứng sau dấu trừ: x là số trừ.
- 2 Lấy số bị trừ trừ hiệu: x = số bị trừ − hiệu.
- 3 Thử lại: thay x vào đề, trừ xem có ra hiệu không.
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy hai số rồi cộng: x = 250 000 + 87 500 = 337 500 là sai, vì bác chỉ có 250 000 đồng. Thử lại sẽ bắt được: 250 000 − 337 500 không thực hiện được.
Bác Hòa có 250 000 đồng. Sau khi mua một bao gạo, bác còn 87 500 đồng. Hỏi bao gạo giá bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
5 📝 Toán có lời văn
Các bước giải
- ✦Đọc đề, gạch dưới cái đã biết và cái phải tìm.
- ✦Câu hỏi "còn lại bao nhiêu", "ít hơn bao nhiêu", "hơn kém nhau bao nhiêu" thường dùng phép trừ.
- ✦Chưa trừ được thẳng thì tìm số trung gian trước. Viết đáp số kèm đơn vị, rồi thử lại.
Một huyện có 128 450 người, trong đó 65 720 người là nữ. Hỏi số nữ nhiều hơn số nam bao nhiêu người?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Bài toán hai bước: cộng rồi trừ
- 1 Tìm xem có số nào tăng thêm hay giảm đi trước khi hỏi.
- 2 Tính số trung gian (số hiện có sau khi thêm hoặc sau khi bớt lần đầu).
- 3 Dùng số trung gian để trả lời câu hỏi cuối, rồi thử lại.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên khoản bỏ thêm, trừ luôn: 1 500 000 − 825 000 = 675 000 (thiếu 350 000). Mẹo: đọc lại đề, mỗi số trong đề phải có mặt trong phép tính.
Hà có 1 500 000 đồng trong heo đất. Tháng này Hà bỏ thêm 350 000 đồng, rồi lấy ra 825 000 đồng mua đồ dùng học tập. Hỏi trong heo đất còn bao nhiêu tiền?
Hướng dẫn giải