Bài 14: Yến, tạ, tấn
Bảng đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, ki-lô-gam, gam; đổi số đo khối lượng; so sánh và tính với số đo khối lượng; chọn đơn vị đo phù hợp.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 ⚖️ Bảng đơn vị đo khối lượng
Kiến thức cần nhớ
- ✦Ngoài ki-lô-gam (kg) và gam (g), ta có thêm ba đơn vị lớn hơn: yến, tạ, tấn.
- ✦1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 10 yến = 100 kg ; 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg.
- ✦Từ tấn xuống kg, mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị bé liền sau nó. Riêng 1 kg = 1 000 g.
Bảng đơn vị tấn · tạ · yến · kg
Bấm tên một cột để đổi số đo sang đơn vị đó. Bấm "Số đo khác" để đổi bài.
Bấm tên cột để đổi sang đơn vị đó
Số đo nằm đúng cột kg. Bấm một cột khác để đổi đơn vị.
Điều cần nhớ
- ✦Bảng xếp từ lớn đến bé: tấn, tạ, yến, kg. Mỗi cột gấp 10 lần cột bên phải nó.
- ✦Sang phải (đơn vị bé hơn) mỗi cột viết thêm một chữ số 0: 4 tạ = 40 yến = 400 kg.
- ✦Sang trái (đơn vị lớn hơn): chữ số bên trái vạch vàng đọc theo đơn vị mới, phần bên phải vẫn là kg: 6 040 kg = 6 tấn 40 kg.
- ✦Phần bên phải toàn chữ số 0 thì bỏ đi: 6 400 kg = 64 tạ. Riêng 1 kg = 1 000 g, không nằm trong bảng này.
Một xe tải chở 4 tạ thóc. Xe chở được bao nhiêu yến thóc?
Hướng dẫn giải
2 🔄 Đổi đơn vị đo khối lượng
Kiến thức cần nhớ
- ✦Đổi từ đơn vị lớn sang bé: nhân (3 tạ = 3 × 100 = 300 kg).
- ✦Đổi từ đơn vị bé sang lớn: chia (4 200 kg: bỏ hai chữ số 0, được 42 tạ).
- ✦Số đo có hai đơn vị (3 tạ 5 kg): đổi phần lớn rồi cộng với phần bé.
Dạng bài
Đổi số đo có hai đơn vị ra đơn vị bé
- 1 Đổi phần đơn vị lớn sang đơn vị bé bằng phép nhân.
- 2 Cộng thêm phần đơn vị bé đã cho.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 3 tạ 5 kg = 35 kg hoặc 2 tấn 5 kg = 25 kg. 1 tạ = 100 kg nên phần kg phải đủ hai chữ số (05); 1 tấn = 1 000 kg nên phần kg đủ ba chữ số (005). Đúng: 3 tạ 5 kg = 305 kg ; 2 tấn 5 kg = 2 005 kg.
Một xe tải chở 3 tấn 250 kg gạo. Đổi khối lượng gạo ra ki-lô-gam.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
- 1 Xem 1 đơn vị lớn bằng bao nhiêu đơn vị bé (10, 100 hay 1 000).
- 2 Lấy số đo chia cho số đó. Thương là phần đơn vị lớn.
- 3 Nếu có số dư thì số dư là phần đơn vị bé.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đổi 5 600 kg ra tạ mà chia cho 10, ghi 560 tạ. Chia cho 10 là đổi ra yến. Đổi ra tạ phải chia cho 100, tức là bỏ hai chữ số 0: được 56 tạ. Mẹo thử lại: 56 × 100 = 5 600.
Nhà máy đóng được 7 350 kg đường. Đổi ra tấn và ki-lô-gam.
Hướng dẫn giải
3 ⚖️ So sánh số đo khối lượng
Kiến thức cần nhớ
- ✦Hai số đo khác đơn vị thì chưa so sánh được ngay.
- ✦Đổi cả hai về cùng một đơn vị (thường là kg), rồi so sánh hai số như bình thường.
Dạng bài
So sánh hai số đo khác đơn vị
- 1 Đổi cả hai số đo về cùng đơn vị bé nhất.
- 2 So sánh hai số vừa đổi.
- 3 Trả lời bằng số đo ban đầu của đề.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhìn con số 24 và 2 rồi kết luận 24 yến nhiều hơn 2 tạ 50 kg. Hai số đo khác đơn vị nên con số không nói lên điều gì. Phải đổi: 24 yến = 240 kg, 2 tạ 50 kg = 250 kg.
Con trâu nặng 2 tạ 50 kg, con bò nặng 24 yến. Con nào nặng hơn?
Hướng dẫn giải
Hai số đo bằng nhau
| Số đo | Bằng |
|---|---|
| 2 tấn | 20 tạ = 2 000 kg |
| 5 tạ | 50 yến = 500 kg |
| 3 yến | 30 kg |
4 🚚 Tính với số đo khối lượng
Kiến thức cần nhớ
- ✦Chỉ cộng, trừ được hai số đo khi chúng cùng đơn vị.
- ✦Nhân hoặc chia số đo với một số: tính trên đơn vị bé cho gọn (đổi ra kg), xong đổi kết quả về đơn vị đề cần.
Dạng bài
Cộng, trừ số đo khối lượng
- 1 Đổi các số đo về cùng đơn vị (kg).
- 2 Cộng hoặc trừ như với số tự nhiên.
- 3 Đổi kết quả về tấn, tạ hay yến nếu đề yêu cầu.
⚠️ Bẫy hay gặp: Trừ riêng từng phần: 2 tấn − 1 tấn = 1 tấn rồi 400 kg − 150 kg, nhưng gặp 150 kg − 400 kg thì không trừ được và ghi bừa. Đổi hết ra kg trước thì không còn lo thiếu hay mượn đơn vị.
Kho có 2 tấn 400 kg gạo. Cửa hàng đã bán 1 tấn 150 kg. Trong kho còn lại bao nhiêu tấn, bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Nhân, chia số đo với số một chữ số
- 1 Đổi số đo ra kg.
- 2 Nhân (hoặc chia) với số một chữ số.
- 3 Đổi kết quả sang đơn vị lớn nếu cần: chia cho 10, 100 hoặc 1 000.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhân từng phần của số đo hai đơn vị rồi ghi luôn kết quả: 2 tạ 50 kg × 3 = 6 tạ 150 kg. Kết quả này chưa viết gọn, vì 150 kg còn đổi được thêm 1 tạ 50 kg. Đổi ra kg trước: 250 × 3 = 750 (kg) = 7 tạ 50 kg.
Mỗi bao ngô nặng 40 kg. Xe tải chở 7 bao như thế. Xe chở bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam ngô?
Hướng dẫn giải
5 🐘 Chọn đơn vị đo phù hợp
Kiến thức cần nhớ
- ✦Vật nhẹ (trái cây, quả trứng): dùng g, kg.
- ✦Vật nặng (con bò, chuyến hàng): dùng yến, tạ.
- ✦Vật rất nặng (con voi, xe tải chở hàng): dùng tấn.
Vật nào dùng đơn vị nào
| Vật | Khối lượng khoảng | Đơn vị hợp |
|---|---|---|
| Quả trứng gà | 50 g | gam |
| Bao gạo bán ở siêu thị | 5 kg | ki-lô-gam |
| Con bò | 3 tạ | tạ |
| Chiếc xe tải chở hàng | 5 tấn | tấn |
Dạng bài
Chọn đơn vị phù hợp
- 1 Hình dung vật đó nhẹ hay nặng (so với bao gạo 5 kg quen thuộc).
- 2 Vật nhẹ như trái cây, quả trứng thì dùng g, kg; vật to như con bò, con voi, xe thì dùng tạ, tấn.
- 3 Thử đổi sang kg xem số có hợp lý không.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chọn đơn vị theo con số quen mắt mà không hình dung vật: ghi bao xi măng nặng 50 tấn. Một bao xi măng bê được, chỉ khoảng 50 kg.
Một con voi trưởng thành nặng khoảng 4 … . Điền đơn vị: kg hay tấn?
Hướng dẫn giải