Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000
Đọc, viết, nêu cấu tạo và so sánh các số trong phạm vi 100 000; tìm giá trị của một chữ số theo hàng nó đứng.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🏛️ Hàng và giá trị chữ số
Kiến thức cần nhớ
- ✦Số có 5 chữ số có 5 hàng, kể từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- ✦Giá trị của một chữ số tuỳ theo hàng nó đứng: chữ số 5 ở hàng nghìn là 5 000, ở hàng chục chỉ là 50.
- ✦Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999. Số liền sau nó là 100 000.
Trượt một chữ số qua các hàng
500
Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!
Điều cần nhớ
- ✦Sang trái một hàng ⇒ giá trị gấp 10 lần: chữ số 5 ở hàng đơn vị là 5, sang hàng chục là 50.
- ✦Số có 5 chữ số thì hàng cao nhất là chục nghìn, đếm từ phải sang là hàng thứ năm.
Số 72 483 gồm
Dạng bài
Tìm giá trị của một chữ số
- 1 Đếm hàng từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- 2 Giá trị = chữ số đó kèm số chữ 0 bằng số hàng đứng sau nó.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ qua chữ số 0 nên đếm thiếu hàng, ghi 400 hoặc 40 000. Chữ số 0 ở giữa số vẫn chiếm một hàng.
Một buổi hoà nhạc bán được 84 506 vé. Chữ số 4 trong số vé có giá trị bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
2 ✍️ Đọc và viết số
Tìm chữ "nghìn" trong số. Đọc phần đứng trước nó như số có một hoặc hai chữ số, rồi đọc phần đứng sau, kể cả "không trăm", "linh". Phần sau là 000 thì không đọc.
Nghe chữ "nghìn" để tách lời đọc thành hai phần. Viết phần trước, rồi viết phần sau đủ 3 chữ số: "linh năm" ⇒ 005, "ba mươi" ⇒ 030.
Ví dụ đọc số
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 35 240 | Ba mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi |
| 70 006 | Bảy mươi nghìn không trăm linh sáu |
| 8 050 | Tám nghìn không trăm năm mươi |
| 92 000 | Chín mươi hai nghìn (phần sau là 000 nên không đọc) |
Một thư viện trường có đúng hai mươi ba nghìn năm trăm cuốn sách. Viết số sách đó.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Viết số từ lời đọc
- 1 Gạch chân chữ "nghìn" để chia lời đọc làm hai phần.
- 2 Viết phần trước như số có một hoặc hai chữ số.
- 3 Viết phần sau đủ 3 chữ số. Phần sau không được đọc thì viết 000.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết thiếu chữ số 0 thành 6 008 hoặc 608. Mẹo: lời đọc có "nghìn" thì phần sau "nghìn" luôn viết đủ 3 chữ số.
Viết số: Sáu mươi nghìn không trăm linh tám.
Hướng dẫn giải
3 🧱 Cấu tạo số — viết thành tổng
Số 50 204 gồm
Hàng nghìn và hàng chục là chữ số 0 nên không có trong tổng.
Dạng bài
Viết số thành tổng
- 1 Đi lần lượt từng chữ số từ trái sang phải, gọi tên hàng của nó.
- 2 Viết giá trị của chữ số: chữ số kèm đủ số chữ 0 phía sau.
- 3 Chữ số 0 thì bỏ qua, không viết "+ 0".
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm thiếu chữ số 0, viết 6 ở hàng chục nghìn thành 6 000. Mẹo: giá trị chữ số ở hàng chục nghìn luôn kèm bốn chữ số 0.
Viết số 63 070 thành tổng theo các hàng.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Ghép các hàng lại thành số
- 1 Kẻ 5 ô cho 5 hàng, từ chục nghìn đến đơn vị.
- 2 Điền chữ số của từng hàng vào đúng ô của nó.
- 3 Hàng nào không được nhắc tới ⇒ điền 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ qua hàng không nhắc tới, viết thành 452 hoặc 4 502. Có hàng chục nghìn thì số phải có đủ 5 chữ số.
Một xã có số dân gồm 4 chục nghìn, 5 trăm và 2 đơn vị. Viết số dân đó.
Hướng dẫn giải
4 ⚖️ So sánh và sắp xếp
Kiến thức cần nhớ
- ✦Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn: 100 000 > 99 999.
- ✦Hai số có cùng số chữ số: so từng cặp chữ số từ trái sang phải. Gặp cặp đầu tiên khác nhau, số nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- ✦Hai số có tất cả các cặp chữ số giống nhau thì bằng nhau.
So sánh 45 821 và 45 812.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Sắp xếp nhiều số theo thứ tự
- 1 Đếm số chữ số của từng số. Xếp từ bé đến lớn thì số có ít chữ số hơn đứng trước.
- 2 Các số có cùng số chữ số: so từ trái sang như cách so hai số.
- 3 Viết dãy đã xếp, rồi soát lại từng cặp đứng cạnh nhau.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhìn chữ số đầu tiên mà quên đếm độ dài: thấy 9 850 bắt đầu bằng 9 nên tưởng nó lớn hơn 12 030.
Ba cửa hàng bán được số áo là: 9 850 cái; 12 030 cái; 9 805 cái. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Hướng dẫn giải