Toán lớp 3

Bài 56: Ôn tập cuối năm

Gom lại điều cần nhớ cả năm theo bốn mạch: số tới 100 000, bốn phép tính và toán lời văn, hình học và đo lường (chu vi, diện tích, giờ, tiền), thống kê và xác suất; kèm những lỗi hay mất điểm, rồi làm đề thi thử.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Ôn tập cuối năm

1 🔢 Số tới 100 000 (Bài 34–37, 45–47)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Đọc, viết số (Bài 34, 45)Năm hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Đọc, viết từ hàng cao nhất. Hàng nào không có thì viết 0: bốn mươi nghìn không trăm linh năm viết là 40 005.
Cấu tạo số (Bài 34, 45)Viết thành tổng theo từng hàng: 36 052 = 30 000 + 6 000 + 50 + 2. Hàng trăm là 0 nên không viết vào tổng.
So sánh (Bài 35, 46)Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải: 47 850 > 47 580 vì ở hàng trăm 8 > 5.
Làm tròn (Bài 37, 47)Nhìn chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn: bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên. 63 480 làm tròn đến hàng nghìn là 63 000, đến hàng chục nghìn là 60 000.
Số La Mã (Bài 36)I là 1, V là 5, X là 10. Chữ nhỏ đứng bên phải thì cộng thêm (VI là 6), đứng bên trái thì bớt đi (IV là 4). Số 9 viết là IX.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở mạch số

  1. 1 Viết số: đọc từng hàng, hàng thiếu thì điền 0, rồi đếm lại đủ chữ số.
  2. 2 So sánh: đếm số chữ số trước, rồi mới so từ trái sang.
  3. 3 Làm tròn: chỉ nhìn một chữ số ngay bên phải.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Bỏ chữ số 0, viết bốn mươi nghìn không trăm linh năm thành 4 005 hay 40 05 (Bài 45). Nhìn chữ số đầu để so, cho rằng 9 875 lớn hơn 10 002; số nhiều chữ số hơn mới lớn hơn (Bài 46). Làm tròn 72 650 đến hàng nghìn mà giữ nguyên, ghi 72 000; chữ số hàng trăm là 6 nên phải làm tròn lên (Bài 47). Viết 9 là VIIII; đúng là IX (Bài 36).

🎯
Làm mẫu

Làm tròn số 72 650 đến hàng nghìn.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🧮 Bốn phép tính (Bài 31, 41–44, 48–49, 52–53)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Cộng, trừ (Bài 41–42, 48–49)Đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái. Cộng có nhớ thì cộng số nhớ vào hàng bên trái. Trừ mà số trên bé hơn số dưới thì mượn ở hàng bên trái. Thử lại phép trừ bằng phép cộng.
Nhân (Bài 43, 52)Thừa số một chữ số thẳng hàng đơn vị. Nhân từ phải sang trái, nhớ cộng số nhớ. Nhẩm số tròn nghìn: 3 000 × 4 = 12 000.
Chia (Bài 44, 53)Chia từ hàng cao nhất. Lượt nào hạ xuống bé hơn số chia thì viết 0 ở thương. Số dư bé hơn số chia. Thử lại: thương nhân số chia, cộng số dư.
Biểu thức, tìm thành phần (Bài 3, 12, 31)Nhân, chia trước, cộng, trừ sau; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. Tìm số hạng: tổng trừ số hạng kia. Tìm thừa số: tích chia thừa số kia.
Toán lời văn (Bài 20, 23, 24, 32)Gấp lên mấy lần thì nhân, giảm đi mấy lần thì chia. Gấp mấy lần: số lớn chia số bé. Bài hai bước: tìm số chưa biết ở bước 1, rồi mới trả lời câu hỏi.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở đặt tính

  1. 1 Viết các hàng thẳng cột với nhau.
  2. 2 Chia: mỗi lượt đủ bốn việc chia, nhân, trừ, hạ; lượt nào bé hơn số chia thì viết 0.
  3. 3 Làm xong thử lại bằng phép tính ngược.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Quên viết 0 ở thương, ghi 25 218 : 6 = 423 (Bài 53). Trừ mà mỗi hàng lấy số lớn trừ số bé, không mượn (Bài 42, 49). Nhân quên cộng số nhớ vào hàng bên trái (Bài 43, 52). Thử lại phép chia có dư mà quên cộng số dư (Bài 44, 53).

🧮
Làm mẫu

Đặt tính rồi tính 25 218 : 6.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở biểu thức và lời văn

  1. 1 Biểu thức: khoanh phép tính phải làm trước.
  2. 2 Lời văn: gạch chân câu hỏi cuối.
  3. 3 Bài hai bước: tìm số chưa biết trước, rồi trả lời đúng câu hỏi.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Biểu thức có cả cộng và nhân mà làm trái sang phải: 200 + 300 × 2 ra 1 000; đúng là nhân trước, ra 800 (Bài 31). Dừng ở bước 1, trả lời 9 800 chai (Bài 24). "Giảm đi 4 lần" mà trừ đi 4; đúng là chia cho 4 (Bài 23). Tìm thừa số mà lấy tích nhân thừa số kia (Bài 12).

🚚
Làm mẫu

Mỗi ngày nhà máy đóng được 2 450 chai nước. Sau 4 ngày, nhà máy đã chở đi 6 875 chai. Hỏi nhà máy còn bao nhiêu chai nước?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 📐 Hình học và đo lường (Bài 14–18, 25–28, 38–40, 50–51)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Hình phẳng, hình khối (Bài 14–18)Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau. Đường kính gấp đôi bán kính. Hình chữ nhật có 4 góc vuông; hình vuông có thêm 4 cạnh bằng nhau. Khối lập phương, khối hộp chữ nhật: 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
Chu vi (Bài 38)Chu vi là tổng độ dài các cạnh. Hình chữ nhật: (dài + rộng) × 2. Hình vuông: cạnh × 4.
Diện tích (Bài 39–40)Đơn vị là cm². Hình chữ nhật: dài × rộng. Hình vuông: cạnh × cạnh. Hai cạnh phải cùng đơn vị.
Đơn vị đo (Bài 7, 25–28)1 cm = 10 mm. 1 m = 100 cm. 1 km = 1 000 m. 1 kg = 1 000 g. 1 l = 1 000 ml. Nhiệt độ đo bằng °C.
Giờ, tháng, tiền (Bài 50–51)Kim dài chỉ phút, mỗi số là 5 phút. Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày; các tháng còn lại có 31 ngày. Tiền trả lại là tiền đưa trừ tiền hàng.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở chu vi, diện tích

  1. 1 Đọc kĩ đề hỏi chu vi hay diện tích.
  2. 2 Đổi các cạnh về cùng đơn vị.
  3. 3 Ghi đơn vị: chu vi là cm, diện tích là cm².

⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Lẫn chu vi với diện tích: hỏi chu vi mà lấy dài nhân rộng (Bài 38, 40). Chu vi hình chữ nhật chỉ cộng dài với rộng rồi dừng, quên nhân 2 (Bài 38). Chu vi hình vuông nhân cạnh với 2 thay vì với 4 (Bài 38). Dài 2 dm, rộng 8 cm mà nhân luôn 2 × 8; phải đổi 2 dm = 20 cm trước (Bài 40). Ghi diện tích bằng cm thay vì cm² (Bài 39).

💌
Làm mẫu

Một tấm thiệp hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm. Tính chu vi và diện tích tấm thiệp.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở giờ, tiền, đơn vị đo

  1. 1 Đồng hồ: đọc kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
  2. 2 Số đo khác đơn vị: đổi rồi mới cộng, trừ.
  3. 3 Tiền trả lại: lấy tiền đưa trừ tiền hàng, rồi cộng lại để soát.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Kim dài chỉ số 4 mà đọc là "4 phút"; mỗi số là 5 phút nên đó là 20 phút (Bài 50). Cho rằng tháng nào cũng có 30 ngày; tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày (Bài 50). Có 2 kg và 500 g mà cộng 2 với 500; phải đổi 2 kg = 2 000 g trước (Bài 26). Tính tiền trả lại mà cộng tiền đưa với tiền hàng (Bài 51).

💵
Làm mẫu

Mẹ mua một hộp bút giá 35 000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng tờ 50 000 đồng. Cô trả lại mẹ bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 📊 Thống kê và xác suất (Bài 54–55)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Kiểm đếm (Bài 54)Mỗi vạch là một lần đếm, gom 5 vạch một nhóm cho dễ đếm. Đếm xong, cộng các hàng phải bằng tổng số đã đếm.
Bảng số liệu (Bài 54)Đọc tên hàng, tên cột trước. Nhiều nhất, ít nhất: so các số, không nhìn vị trí trong bảng. Nhiều hơn, ít hơn bao nhiêu: làm phép trừ.
Khả năng xảy ra (Bài 55)Chắc chắn: lần nào cũng xảy ra. Có thể: lúc có, lúc không. Không thể: không bao giờ xảy ra.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở thống kê, xác suất

  1. 1 Đọc bảng: tìm đúng hàng, đúng cột của câu hỏi.
  2. 2 So các số rồi mới nói nhiều nhất, ít nhất.
  3. 3 Khả năng: tự hỏi có lúc nào việc đó không xảy ra không.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Đếm sót hoặc đếm một vạch hai lần; cộng các hàng lại để soát (Bài 54). Chọn lớp đứng đầu bảng là nhiều nhất mà không so số (Bài 54). Hỏi "nhiều hơn bao nhiêu" mà cộng hai số (Bài 54). Hộp có 9 bóng đỏ, 1 bóng xanh mà nói lấy được bóng đỏ là "chắc chắn"; đúng là có thể (Bài 55).

🌳
Làm mẫu

Bảng số liệu ghi: lớp 3A trồng 28 cây, lớp 3B trồng 35 cây, lớp 3C trồng 31 cây. Lớp nào trồng nhiều cây nhất? Lớp đó trồng nhiều hơn lớp ít nhất bao nhiêu cây?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🏆 Làm đề thi thử cuối năm Đọc xong trang này thì làm một đề thi thử để xem em còn hay sai ở chỗ nào. Làm đề thi thử →