Toán lớp 3

Bài 50: Xem đồng hồ. Tháng – năm

Xem giờ chính xác tới từng phút, đọc giờ kém; nhớ tháng nào 30, 31 ngày, tháng Hai 28 hoặc 29 ngày; xem lịch tìm ngày, thứ.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Đồng hồ và lịch

1 🕗 Giờ tới từng phút

✋ CHẠM TAY

Quay kim tới từng phút

Kéo kim dài tới gần số cần tìm, rồi bấm "1 phút" để nhích từng vạch nhỏ. Kim ngắn tự đi theo.

Lớp em vào tiết hai. Quay kim cho đồng hồ chỉ 8 giờ 37 phút

123456789101112

Đồng hồ đang chỉ: 12 giờ Kim ngắn chỉ giờ · kim dài chỉ phút

Điều cần nhớ

  • ✦Kim dài đi một vạch nhỏ là 1 phút. Đi hết một vòng là 60 phút, tức là 1 giờ.
  • ✦Từ số này sang số kế bên là 5 vạch, tức là 5 phút. Kim dài chỉ số 7 là 7 × 5 = 35 phút.
  • ✦Kim ngắn nằm giữa hai số thì đọc số bé hơn (giữa 8 và 9 là 8 giờ).
  • ✦Có đồng hồ ghi số La Mã: IV là 4, IX là 9, XII là 12. Cách xem vẫn như vậy.

Dạng bài

Đọc giờ tới từng phút

  1. 1 Nhìn kim ngắn trước: nó vừa đi qua số nào thì đó là số giờ.
  2. 2 Nhìn kim dài: nó vừa qua số nào thì nhân số đó với 5 phút.
  3. 3 Đếm thêm các vạch nhỏ từ số đó tới kim dài, cộng vào. Đọc giờ trước, phút sau.

⚠️ Bẫy hay gặp: Kim ngắn đã gần số 4 nên đọc nhầm thành 4 giờ 27 phút. Kim ngắn chưa tới số 4 thì vẫn là 3 giờ.

🚲
Làm mẫu

Kim ngắn nằm giữa số 3 và số 4. Kim dài chỉ quá số 5 hai vạch nhỏ. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ⏰ Giờ kém

✋ CHẠM TAY

Giờ kém cũng là giờ hơn

Quay kim dài tới đúng chỗ. Nhìn xem kim dài còn mấy vạch nữa thì tới số 12.

9 giờ kém 10 phút xe đến đón. Quay kim cho đồng hồ chỉ 8 giờ 50 phút

123456789101112

Đồng hồ đang chỉ: 12 giờ Kim ngắn chỉ giờ · kim dài chỉ phút

Điều cần nhớ

  • ✦Kim dài đã quá số 6 (quá 30 phút) thì hay đọc là giờ kém.
  • ✦8 giờ 50 phút: còn 10 phút nữa là 9 giờ. Đọc là 9 giờ kém 10 phút.
  • ✦Số phút kém = 60 − số phút. Số giờ là giờ tiếp theo.

Hai cách đọc cùng một giờ

Đọc giờ hơnCòn mấy phút tới giờ sauĐọc giờ kém
7 giờ 45 phút60 − 45 = 158 giờ kém 15 phút
10 giờ 40 phút60 − 40 = 2011 giờ kém 20 phút
2 giờ 55 phút60 − 55 = 53 giờ kém 5 phút

Dạng bài

Đổi giờ hơn sang giờ kém

  1. 1 Lấy 60 trừ số phút, được số phút kém.
  2. 2 Số giờ thêm 1: 7 giờ thành 8 giờ.
  3. 3 Đọc: giờ mới, chữ "kém", rồi số phút kém.

⚠️ Bẫy hay gặp: Giữ nguyên số giờ, đọc 4 giờ 35 phút thành 4 giờ kém 25 phút. Giờ kém luôn nói theo giờ sắp tới.

🏊
Làm mẫu

Buổi học bơi bắt đầu lúc 4 giờ 35 phút. Đọc giờ đó theo cách giờ kém.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🗓️ Tháng – năm

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Một năm có 12 tháng: từ tháng Một (tháng Giêng) tới tháng Mười Hai (tháng Chạp).
  • ✦Tháng có 31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.
  • ✦Tháng có 30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11.
  • ✦Tháng Hai có 28 ngày, có năm có 29 ngày.

Dạng bài

Đếm ngày theo nắm tay

  1. 1 Nắm tay trái lại. Chỗ gồ lên là tháng 31 ngày, chỗ lõm xuống là tháng 30 ngày (hoặc tháng Hai).
  2. 2 Đếm từ gồ ngón trỏ: tháng 1 gồ, tháng 2 lõm, tháng 3 gồ… tới gồ ngón út là tháng 7.
  3. 3 Quay lại gồ ngón trỏ đếm tiếp: tháng 8 gồ, tháng 9 lõm… tới tháng 12.

⚠️ Bẫy hay gặp: Nghĩ tháng 30, 31 ngày xen kẽ mãi, nên cho tháng 8 có 30 ngày. Tháng 7 và tháng 8 đều có 31 ngày.

🎂
Làm mẫu

Sinh nhật bạn Hà vào tháng Chín. Tháng Chín có bao nhiêu ngày?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 📅 Xem lịch

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Một tuần có 7 ngày: thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật.
  • ✦Trên tờ lịch tháng, mỗi cột là một thứ. Các ngày trong một cột cách nhau 7 ngày.
  • ✦Cùng thứ ở tuần sau: cộng 7. Cùng thứ ở tuần trước: trừ 7.

Dạng bài

Tìm thứ của một ngày

  1. 1 Tìm một ngày đã biết thứ.
  2. 2 Cộng hoặc trừ 7 nhiều lần cho tới gần ngày cần tìm.
  3. 3 Đếm tiếp từng ngày, gọi tên thứ theo thứ tự.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm ngày cũng tính luôn ngày đầu nên lệch một ngày. Ngày 3 là thứ Hai thì ngày 4 mới là thứ Ba.

🎨
Làm mẫu

Ngày 3 tháng Năm là thứ Hai. Ngày 19 tháng Năm là thứ mấy?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!