Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5
Nhớ lại và đọc thuộc bảng nhân, bảng chia 2 và 5; hiểu phép nhân là cộng các số bằng nhau; giải toán chia đều, chia nhóm.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🧦 Bảng nhân 2, bảng chia 2
Dựng bảng nhân 2 bằng những đôi tất
Bấm "Dòng tiếp theo": mỗi lần có thêm một đôi tất, tức là thêm 2 chiếc. Đủ 10 dòng thì bấm "Đọc thuộc" để tự nhẩm.
Điều cần nhớ
- ✦Phép nhân là cộng các số bằng nhau: 2 × 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8.
- ✦Mỗi dòng có thêm một nhóm 2 nên tích tăng thêm 2.
- ✦Đếm thêm 2: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.
Dựng bảng chia 2
Vẫn những chiếc tất đó, giờ đọc ngược lại: có bao nhiêu chiếc, ghép từng đôi thì được mấy đôi.
Điều cần nhớ
- ✦Bảng chia 2 lấy từ bảng nhân 2: 2 × 6 = 12 thì 12 : 2 = 6.
- ✦Chia cho 2 là chia thành các nhóm 2, hoặc chia đều cho 2 bạn.
Dạng bài
Nhớ nhanh một dòng bảng nhân 2
- 1 Tìm dòng gần nhất em nhớ chắc, ví dụ 2 × 5 = 10.
- 2 Muốn tìm dòng sau thì thêm 2, dòng trước thì bớt 2.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm 2 × 7 với 2 + 7 = 9. Nhân là cộng 7 lần số 2. Mẹo: tích của bảng 2 luôn có chữ số tận cùng là 2, 4, 6, 8 hoặc 0.
Mỗi đôi tất có 2 chiếc. Hỏi 7 đôi tất có bao nhiêu chiếc?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Tìm thương nhờ bảng nhân 2
- 1 Đọc phép chia, ví dụ 16 : 2.
- 2 Tự hỏi: 2 nhân mấy thì bằng 16? 2 × 8 = 16, vậy thương là 8.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết số 2 trước, số 18 sau. Số tất cả đồ vật (18) luôn đứng trước dấu chia.
Có 18 quả táo chia đều vào 2 giỏ. Hỏi mỗi giỏ có mấy quả táo?
Hướng dẫn giải
2 🍊 Bảng nhân 5, bảng chia 5
Dựng bảng nhân 5 bằng những đĩa cam
Bấm "Dòng tiếp theo": mỗi lần có thêm một đĩa 5 quả cam. Đủ 10 dòng thì bấm "Đọc thuộc" để tự nhẩm.
Điều cần nhớ
- ✦Mỗi dòng có thêm một nhóm 5 nên tích tăng thêm 5.
- ✦Đếm thêm 5: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
- ✦Tích của bảng 5 có chữ số tận cùng lần lượt là 5, 0, 5, 0 …
Dựng bảng chia 5
Cùng những quả cam đó, đọc ngược lại: có bao nhiêu quả, xếp mỗi đĩa 5 quả thì được mấy đĩa.
Điều cần nhớ
- ✦Bảng chia 5 lấy từ bảng nhân 5: 5 × 7 = 35 thì 35 : 5 = 7.
- ✦Số bị chia đếm thêm 5 (5, 10 … 50), thương là 1, 2 … 10.
Dạng bài
Nhớ nhanh một dòng bảng nhân 5
- 1 Tìm dòng gần nhất em nhớ chắc: 5 × 5 = 25 hoặc 5 × 10 = 50.
- 2 Muốn tìm dòng sau thì thêm 5, dòng trước thì bớt 5.
⚠️ Bẫy hay gặp: Đếm thêm 2 thay vì thêm 5 (lẫn sang bảng 2). Soát lại: tích của bảng 5 chỉ tận cùng bằng 5 hoặc 0, nên 5 × 6 không thể là 32.
Mỗi đĩa có 5 quả cam. Hỏi 9 đĩa có bao nhiêu quả cam?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Tìm thương nhờ bảng nhân 5
- 1 Đọc phép chia, ví dụ 30 : 5.
- 2 Tự hỏi: 5 nhân mấy thì bằng 30? 5 × 6 = 30, vậy thương là 6.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy 40 trừ 5 vì thấy "mỗi lọ 5 bông". Chia thành các nhóm 5 là phép chia, không phải bớt đi 5.
Có 40 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ?
Hướng dẫn giải
3 📝 Toán lời văn
Nhân hay chia?
- ✦Có các nhóm bằng nhau, hỏi tất cả ⇒ phép nhân: số trong một nhóm × số nhóm.
- ✦Biết tất cả, hỏi mỗi nhóm có mấy hoặc được mấy nhóm ⇒ phép chia.
- ✦Viết câu lời giải, phép tính có đơn vị trong ngoặc, rồi viết đáp số.
Dạng bài
Bài toán hỏi tất cả
- 1 Tìm số đồ vật trong một nhóm và số nhóm.
- 2 Viết phép nhân: số trong một nhóm × số nhóm.
- 3 Nhẩm bảng nhân, viết câu trả lời có đơn vị.
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 8 × 2 rồi ghi đơn vị là "xe". Câu hỏi hỏi bánh xe, nên đáp số là 16 bánh xe.
Mỗi xe đạp có 2 bánh. Hỏi 8 xe đạp có bao nhiêu bánh xe?
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Bài toán chia đều, chia nhóm
- 1 Tìm số tất cả đồ vật.
- 2 Chia đều cho mấy bạn (hỏi mỗi bạn được mấy) hay mỗi nhóm mấy cái (hỏi được mấy nhóm): đều dùng phép chia.
- 3 Nhẩm bảng chia, viết câu trả lời có đơn vị.
⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy chữ "mỗi" là làm phép chia ngay. Phải đọc câu hỏi: hỏi tất cả thì nhân, hỏi mỗi phần thì mới chia.
Cô có 35 quyển vở, chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quyển vở?
Hướng dẫn giải