Toán lớp 3

Bài 36: Làm quen với chữ số La Mã

Biết ba chữ số La Mã I, V, X; đọc, viết số La Mã từ I đến XX; xem giờ trên mặt đồng hồ ghi số La Mã.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Chữ số La Mã

1 🏛️ Chữ số I, V, X

🧪 THỬ TAY

Từ số thường sang số La Mã

Kéo thanh từ 1 đến 20. Xem số La Mã hiện ra, rồi đọc dòng giải nghĩa từng cụm chữ bên dưới.

I = 1V = 5X = 10
XIV

XIV = 14

  • XX là 10
  • IVI đứng trước V: 5 − 1 = 4
  • Đọc từ trái sang phải, cộng các cụm: 10 + 4 = 14

Điều cần nhớ

  • ✦Ba chữ số La Mã: I là 1, V là 5, X là 10.
  • ✦Chữ I đứng sau (bên phải) V hoặc X thì cộng thêm: VI = 5 + 1 = 6.
  • ✦Chữ I đứng trước (bên trái) V hoặc X thì bớt đi 1: IV = 5 − 1 = 4, IX = 10 − 1 = 9.

Các số từ 1 đến 10

SốSố La MãCách nghĩ
1Imột chữ I
2II1 + 1
3III1 + 1 + 1
4IVI trước V: 5 − 1
5Vchữ V
6VII sau V: 5 + 1
7VII5 + 1 + 1
8VIII5 + 1 + 1 + 1
9IXI trước X: 10 − 1
10Xchữ X
🔢
Ví dụ

Số La Mã VIII là số mấy?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 ✍️ Đọc, viết số La Mã đến XX

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Từ 11 đến 20: viết X (là 10) trước, rồi viết tiếp phần còn lại như các số từ 1 đến 10.
  • ✦Ví dụ: XIII là 10 và 3, bằng 13. XIX là 10 và 9, bằng 19. XX là 10 và 10, bằng 20.
  • ✦Một chữ số không viết quá ba lần liền nhau: số 4 viết là IV, không viết IIII.

Dạng bài

Đọc số La Mã

  1. 1 Tách các cụm từ trái sang phải: X trước, rồi phần còn lại (IX, IV, V, VI…).
  2. 2 Tìm giá trị từng cụm.
  3. 3 Cộng các cụm lại.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đọc từng chữ rồi cộng hết: X, I, V là 10 + 1 + 5 = 16. Chữ I đứng trước V thì phải bớt đi, không được cộng.

🏷️
Làm mẫu

Đọc số La Mã XIV.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Viết số La Mã

  1. 1 Tách số thành 10 và phần còn lại: 17 là 10 và 7.
  2. 2 Viết X cho 10, rồi viết phần còn lại: 7 là VII.
  3. 3 Ghép theo thứ tự, X đứng trước: XVII.

⚠️ Bẫy hay gặp: Viết phần đơn vị trước, ra VIIX. Số La Mã luôn viết phần lớn trước: X trước, rồi mới đến VII.

📖
Làm mẫu

Quyển truyện ghi số chương bằng chữ số La Mã. Viết số chương 17.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🕰️ Đồng hồ số La Mã

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Nhiều đồng hồ ghi số La Mã từ I đến XII thay cho các số từ 1 đến 12.
  • ✦Số XII ở trên cùng, số VI ở dưới cùng, số III bên phải, số IX bên trái.
  • ✦Xem giờ như đồng hồ thường: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.

Dạng bài

Xem giờ trên đồng hồ số La Mã

  1. 1 Nhìn kim ngắn, đọc số La Mã nó chỉ, đổi ra số thường.
  2. 2 Nhìn kim dài: chỉ XII là giờ đúng, chỉ VI là 30 phút.
  3. 3 Ghép giờ và phút lại.

⚠️ Bẫy hay gặp: Đọc IX thành 11 vì thấy có X và I. Chữ I đứng trước X nên là 10 − 1 = 9. XI mới là 11.

🕘
Làm mẫu

Kim ngắn chỉ số IX, kim dài chỉ số XII. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
⏰
Ví dụ

Kim ngắn nằm giữa số II và số III. Kim dài chỉ số VI. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!