Bài 34: Các số có bốn chữ số. Số 10 000
Con biết hàng nghìn, đọc và viết đúng số có bốn chữ số, biết số gồm mấy nghìn, trăm, chục, đơn vị, viết số thành tổng và biết số 10 000.
Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem
1 🏛️ Hàng nghìn
Kiến thức cần nhớ
- ✦10 đơn vị là 1 chục. 10 chục là 1 trăm. 10 trăm là 1 nghìn.
- ✦Một nghìn viết là 1 000: số 1 và ba chữ số 0.
- ✦Số có bốn chữ số có 4 hàng. Từ trái sang phải: nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Đẩy một chữ số lên hàng nghìn
Bấm "Sang trái" để chữ số đi lên hàng bên trái. Xem các chữ số 0 hiện ra phía sau.
500
Chữ số 5 ở hàng trăm ⇒ giá trị là 500. Bấm "Sang trái" xem sao!
Điều cần nhớ
- ✦Sang trái một hàng thì giá trị gấp 10 lần: 3 trăm là 300, 3 nghìn là 3 000.
- ✦Hàng nghìn là hàng thứ tư tính từ phải sang. Chữ số đầu tiên ở hàng nghìn thì số đó có bốn chữ số.
Một trại giống xếp hạt giống vào túi, mỗi túi 1 000 hạt. Đếm số hạt trong 2 túi, 3 túi, 4 túi.
Hướng dẫn giải
2 ✍️ Đọc, viết số có bốn chữ số
Đọc chữ số hàng nghìn rồi thêm chữ "nghìn". Sau đó đọc ba chữ số còn lại như số có ba chữ số. Hàng trăm là 0 thì đọc "không trăm". Hàng chục là 0 thì đọc "linh".
Tìm chữ "nghìn" trong lời đọc. Số trước chữ "nghìn" là chữ số hàng nghìn. Phần sau chữ "nghìn" luôn viết đủ 3 chữ số: "không trăm linh năm" ⇒ 005.
Ví dụ đọc số
| Số | Đọc là |
|---|---|
| 2 345 | Hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm |
| 5 071 | Năm nghìn không trăm bảy mươi mốt |
| 3 608 | Ba nghìn sáu trăm linh tám |
| 7 004 | Bảy nghìn không trăm linh bốn |
| 9 100 | Chín nghìn một trăm |
Dạng bài
Viết số từ lời đọc
- 1 Gạch chân chữ "nghìn". Số đứng trước nó là chữ số hàng nghìn.
- 2 Phần sau chữ "nghìn": viết chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- 3 Hàng nào không được đọc, hoặc đọc là "không trăm", "linh", thì viết 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ chữ số 0 của hàng trăm, viết thành 350. Có chữ "nghìn" thì số phải có đủ bốn chữ số.
Đội trồng rừng trồng được ba nghìn không trăm năm mươi cây keo. Viết số cây keo.
Hướng dẫn giải
3 🧱 Viết số thành tổng
Số 6 284 gồm
Chữ số 6 ở hàng nghìn nên có giá trị 6 000, không phải 6.
Dạng bài
Viết số thành tổng nghìn, trăm, chục, đơn vị
- 1 Chữ số hàng nghìn kèm ba chữ số 0: 4 nghìn là 4 000.
- 2 Chữ số hàng trăm kèm hai chữ số 0, hàng chục kèm một chữ số 0.
- 3 Chữ số 0 thì bỏ qua, không viết "+ 0".
⚠️ Bẫy hay gặp: Viết 4 509 = 4 000 + 500 + 90. Chữ số 9 đứng ở hàng đơn vị nên chỉ là 9, không phải 90.
Rạp xiếc bán được 4 509 vé. Viết số 4 509 thành tổng.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Ghép các hàng lại thành số
- 1 Kẻ 4 ô cho 4 hàng: nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- 2 Điền chữ số của từng hàng vào đúng ô.
- 3 Hàng nào không được nhắc tới thì điền 0.
⚠️ Bẫy hay gặp: Bỏ qua hàng trăm, viết thành 537. Có hàng nghìn thì số phải có đủ bốn chữ số.
Một xưởng làm được số mũ bảo hiểm gồm 5 nghìn, 3 chục và 7 đơn vị. Viết số mũ.
Hướng dẫn giải
4 🏁 Số 10 000
Kiến thức cần nhớ
- ✦10 nghìn là 10 000, đọc là "mười nghìn" (còn gọi là "một vạn").
- ✦Số 10 000 có năm chữ số: số 1 và bốn chữ số 0.
- ✦9 999 là số lớn nhất có bốn chữ số. Số liền sau của nó là 10 000. Số bé nhất có bốn chữ số là 1 000.
Bố đeo đồng hồ đếm bước. Đồng hồ đang chỉ 9 700 bước. Cứ đi thêm 100 bước, đồng hồ chỉ số nào? Đếm tới 10 000.
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Số liền trước, liền sau
- 1 Số liền sau = số đó thêm 1. Số liền trước = số đó bớt 1.
- 2 Chữ số 9 thêm 1 được 10: viết 0, nhớ 1 sang hàng bên trái.
- 3 Chữ số 0 bớt 1 thì phải mượn hàng bên trái: các chữ số 0 phía sau đều thành 9.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ đổi chữ số hàng nghìn, ghi số liền trước của 6 000 là 5 000. Thử lại: liền sau của 5 000 là 5 001, không phải 6 000.
Tìm số liền sau của 3 999 và số liền trước của 6 000.
Hướng dẫn giải