Toán lớp 3

Bài 33: Ôn tập học kì 1

Gom lại điều cần nhớ của học kì 1: bảng nhân chia, nhân chia trong phạm vi 1 000 và toán lời văn, biểu thức, hình học, đo lường; kèm những lỗi hay mất điểm, rồi làm đề thi thử.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Ôn tập học kì 1

1 ✖️ Bảng nhân, bảng chia (Bài 3–13)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Bảng nhân (Bài 4–11)Mỗi dòng thêm đúng số của bảng: 6 × 4 = 24, nên 6 × 5 = 24 + 6 = 30. Bảng 9: hai chữ số của tích cộng lại bằng 9.
Bảng chia (Bài 4–11)Chia là tìm thừa số còn lại: 42 : 7 = 6 vì 6 × 7 = 42. Số tất cả luôn đứng trước dấu chia.
Tìm thành phần (Bài 3, 12)Tìm thừa số: lấy tích chia thừa số kia. Tìm số bị chia: lấy thương nhân số chia. Tìm số chia: lấy số bị chia chia thương.
Một phần mấy (Bài 13)Hình phải chia thành các phần bằng nhau rồi mới tô một phần. Tìm 14 của 28: lấy 28 : 4 = 7.
Nhân hay chia (Bài 4–11)Hỏi tất cả thì nhân. Hỏi mỗi phần hay mấy nhóm thì chia.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở bảng nhân, bảng chia

  1. 1 Quên một dòng của bảng nhân: lấy dòng liền trước, thêm số của bảng.
  2. 2 Chia: nhẩm ngược bằng bảng nhân, thương là thừa số còn lại.
  3. 3 Toán lời văn: đọc câu hỏi cuối rồi mới chọn nhân hay chia.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Đếm thêm nhầm số của bảng khác, ghi 7 × 8 = 48; đó là 6 × 8, đúng là 56 (Bài 9). Tìm thừa số mà lấy 56 nhân 7; phải lấy tích chia thừa số kia (Bài 12). Tô một phần trên hình chia không đều rồi gọi là 13 (Bài 13). Thấy chữ "mỗi" là chia ngay; phải đọc câu hỏi: hỏi tất cả thì nhân (Bài 4–11).

🔍
Làm mẫu

Một số nhân với 7 thì được 56. Tìm số đó.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🧮 Nhân, chia trong phạm vi 1 000 (Bài 19–24, 29–30, 32)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Đặt tính nhân (Bài 19, 29)Thừa số một chữ số viết thẳng dưới hàng đơn vị. Nhân từ phải sang trái. Có nhớ thì cộng số nhớ vào hàng bên trái. Mỗi cột chỉ viết một chữ số.
Chia có dư (Bài 21)Số dư luôn bé hơn số chia. Thử lại: thương nhân số chia, rồi cộng số dư, phải bằng số bị chia.
Đặt tính chia (Bài 22, 30)Chia từ hàng cao nhất (bên trái), ngược với phép nhân. Mỗi lượt: chia, nhân, trừ, hạ. Hạ xuống mà bé hơn số chia thì viết 0 ở thương.
Gấp, giảm, gấp mấy lần (Bài 20, 23, 32)Gấp lên 4 lần thì nhân 4. Giảm đi 4 lần thì chia 4. Số lớn gấp mấy lần số bé: lấy số lớn chia số bé. Còn thêm, bớt, hơn bao nhiêu thì cộng, trừ.
Toán hai bước (Bài 24)Bước 1 tìm số chưa biết. Bước 2 mới trả lời câu hỏi. Mỗi bước một câu lời giải, một phép tính.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở đặt tính

  1. 1 Chia: làm từ hàng trăm, mỗi lượt đủ bốn việc chia, nhân, trừ, hạ.
  2. 2 Lượt nào hạ xuống bé hơn số chia: viết 0 ở thương rồi hạ tiếp.
  3. 3 Làm xong thử lại bằng phép nhân.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Bỏ sót chữ số 0 ở thương, ghi 824 : 4 = 26 (Bài 30). Số dư lớn hơn số chia, ghi 30 : 7 = 3 dư 9; còn chia thêm được, đúng là 4 dư 2 (Bài 21). Nhân quên cộng số nhớ, hoặc viết cả hai chữ số xuống một cột (Bài 19, 29). Thử lại phép chia có dư mà quên cộng số dư (Bài 21).

🧮
Làm mẫu

Đặt tính rồi tính 824 : 4.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở toán lời văn

  1. 1 Gạch chân câu hỏi cuối.
  2. 2 Gặp "gấp lên, giảm đi mấy lần" thì nhân, chia; gặp "thêm, bớt" thì cộng, trừ.
  3. 3 Bài hai bước: tìm số chưa biết trước, rồi trả lời đúng câu hỏi.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. "Gấp 8 lên 3 lần" mà cộng 8 + 3; đúng là nhân, 8 × 3 = 24 (Bài 20). "Giảm 24 đi 4 lần" mà trừ 24 − 4; đúng là chia, 24 : 4 = 6 (Bài 23). Hỏi "gấp mấy lần" mà làm phép trừ; phải lấy số lớn chia số bé (Bài 32). Bài hai bước mà dừng ở bước 1, trả lời 24 cái bút (Bài 24).

🖍️
Làm mẫu

Hộp xanh có 8 cái bút. Số bút hộp đỏ gấp 3 lần hộp xanh. Hỏi cả hai hộp có bao nhiêu cái bút?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🔣 Biểu thức (Bài 31)

Thứ tự tính

  • ✦Chỉ có + − hoặc chỉ có × : thì tính từ trái sang phải: 70 − 25 + 15 = 60; 48 : 6 × 3 = 24.
  • ✦Có cả + − và × : thì nhân, chia trước, cộng, trừ sau: 50 + 30 × 2 = 110.
  • ✦Có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước: (36 + 18) : 6 = 9.
  • ✦Trình bày: viết lại biểu thức, mỗi dòng tính một phép, dòng cuối là giá trị.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở biểu thức

  1. 1 Nhìn cả biểu thức: có ngoặc không, có cả cộng trừ và nhân chia không.
  2. 2 Khoanh phép tính phải làm trước.
  3. 3 Tính từng dòng, xong soát lại.

⚠️ Bẫy hay gặp: Ba lỗi hay gặp. Làm phép bên trái trước dù có phép chia: 100 − 64 = 36, rồi 36 : 8 không chia hết; đúng là chia trước, ra 92 (Bài 31). Chỉ có + − mà làm phép bên phải trước: 70 − 25 + 15 ra 30; phải từ trái sang phải, ra 60 (Bài 31). Bỏ qua dấu ngoặc, làm phép chia trước (Bài 31).

🔣
Làm mẫu

Tính giá trị của biểu thức 100 − 64 : 8.

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

4 📐 Hình học (Bài 14–18)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Trung điểm (Bài 14)Điểm ở giữa: ba điểm thẳng hàng, điểm đó nằm giữa hai điểm kia. Trung điểm còn chia đoạn thẳng thành hai phần dài bằng nhau.
Hình tròn (Bài 15)Mọi bán kính bằng nhau. Đường kính đi qua tâm và dài gấp đôi bán kính: bán kính 3 cm thì đường kính 6 cm.
Góc vuông (Bài 16)Đỉnh là điểm chung của hai cạnh. Đặt góc vuông của ê-ke đúng vào đỉnh, hai cạnh khít thì là góc vuông.
Hình phẳng (Bài 17)Tam giác có 3 cạnh, 3 góc. Tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. Hình chữ nhật: 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau. Hình vuông: 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau.
Hình khối (Bài 18)Khối lập phương và khối hộp chữ nhật đều có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh. Khối lập phương có 6 mặt là hình vuông bằng nhau.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở hình học

  1. 1 Trung điểm: đo hai phần, phải dài bằng nhau.
  2. 2 Góc vuông: áp ê-ke, đừng đoán bằng mắt.
  3. 3 Gọi tên hình: đếm cạnh, kiểm đủ các góc trước.

⚠️ Bẫy hay gặp: Năm lỗi hay gặp. Điểm nằm giữa nhưng hai phần dài khác nhau vẫn gọi là trung điểm (Bài 14). Đoạn nối hai điểm trên hình tròn mà không qua tâm vẫn gọi là đường kính; cho bán kính mà chia 2 để tìm đường kính, đúng là nhân 2 (Bài 15). Đoán góc vuông bằng mắt, không áp ê-ke (Bài 16). Thấy hai cạnh dài, hai cạnh ngắn là gọi hình chữ nhật, chưa kiểm 4 góc vuông (Bài 17). Đếm cạnh khối hộp chỉ ở mặt trước, ra 4 cạnh thay vì 12 (Bài 18).

📏
Làm mẫu

Đoạn thẳng AB dài 10 cm. M là trung điểm của đoạn AB. Đoạn AM dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

5 ⚖️ Đo lường (Bài 7, 25–28)

Cần nhớ cả mạch

Nội dungCần nhớ
Độ dài (Bài 7, 25)1 cm = 10 mm. 1 dm = 10 cm. 1 m = 100 cm. 1 m = 1 000 mm. Đổi ra đơn vị bé hơn thì số đo lớn lên.
Khối lượng (Bài 26)1 kg = 1 000 g. Đồ vật nhẹ thì cân bằng gam.
Dung tích (Bài 27)1 l = 1 000 ml. Đọc vạch trên ca: xem mỗi vạch chỉ bao nhiêu mi-li-lít trước.
Nhiệt độ (Bài 28)Đơn vị là độ C (°C). Đọc nhiệt kế ở đỉnh cột chất lỏng. Số càng lớn thì càng nóng.
Tính với số đo (Bài 25–28)Hai số đo khác đơn vị thì đổi cùng đơn vị rồi mới cộng, trừ, so sánh. Kết quả luôn ghi đơn vị.

Dạng bài

Lỗi hay mất điểm ở đo lường

  1. 1 Đổi hai số đo về cùng đơn vị bé hơn.
  2. 2 Tính hoặc so sánh hai số.
  3. 3 Ghi đơn vị ở kết quả.

⚠️ Bẫy hay gặp: Bốn lỗi hay gặp. Lấy 1 trừ 350 vì quên đổi 1 l ra 1 000 ml (Bài 27). Nghĩ 1 kg = 100 g; đúng là 1 000 g (Bài 26). Ghi 3 cm = 3 mm hoặc 3 cm = 300 mm; nhớ 1 cm = 10 mm, nên 3 cm = 30 mm (Bài 25). Đọc nhiệt kế ở vạch gần mắt thay vì ở đỉnh cột (Bài 28).

🍼
Làm mẫu

Chai to có 1 l nước. Em rót ra 350 ml. Chai còn bao nhiêu mi-li-lít nước?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!
🏆 Làm đề thi thử học kì 1 Đọc xong trang này thì làm một đề thi thử để xem em còn hay sai ở chỗ nào. Làm đề thi thử →