Toán lớp 3

Bài 12: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

Con tìm được số trong ô trống: thừa số (tích chia thừa số kia), số bị chia (thương nhân số chia), số chia (số bị chia chia thương), rồi tự thử lại bằng bảng nhân, chia.

Sơ đồ tư duy · bấm nhánh để xem

Tìm số trong phép nhân, chia

1 ✖️ Tìm thừa số

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Trong phép nhân 6 × 4 = 24: 6 và 4 là thừa số, 24 là tích.
  • ✦Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
  • ✦Ô trống đứng trước hay sau dấu × đều làm như thế: ? × 4 = 24 hay 4 × ? = 24, đều lấy 24 : 4 = 6.
✋ CHẠM TAY

Chia đều để tìm số trong mỗi đĩa

Bấm vào đống đồ vật để chia lần lượt vào từng đĩa. Chia hết rồi thì đếm số đồ vật trong một đĩa.

Điều cần nhớ

  • ✦Mỗi đĩa ? cái, có 4 đĩa, tất cả 12 cái: ? × 4 = 12.
  • ✦Chia đều 12 cái vào 4 đĩa, mỗi đĩa được 12 : 4 = 3 cái. Vậy thừa số cần tìm là 3.

Dạng bài

Tìm thừa số

  1. 1 Xem ô trống đứng ở chỗ thừa số hay chỗ tích.
  2. 2 Ô trống là thừa số: lấy tích chia cho thừa số đã biết. Nhẩm bảng chia.
  3. 3 Thử lại: nhân hai thừa số, phải được tích.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy dấu × nên làm trừ hoặc cộng cho nhanh: 56 − 7 = 49. Ô trống là thừa số thì phải chia: 56 : 7 = 8.

🐇
Làm mẫu

Mỗi chuồng có số thỏ như nhau. 7 chuồng có tất cả 56 con thỏ. Hỏi mỗi chuồng có mấy con thỏ?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

2 🔼 Tìm số bị chia

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Trong phép chia 35 : 5 = 7: 35 là số bị chia, 5 là số chia, 7 là thương.
  • ✦Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
  • ✦Thử lại: lấy số vừa tìm chia cho số chia, phải ra thương.
✋ CHẠM TAY

Biết mỗi đĩa có mấy, tìm tất cả

Bấm từng đĩa trống cho đầy. Đủ đĩa thì xem tất cả có bao nhiêu quả.

Điều cần nhớ

  • ✦Một số quả chia đều vào 3 đĩa, mỗi đĩa 5 quả: ? : 3 = 5.
  • ✦Ghép lại cả 3 đĩa: 5 × 3 = 15. Vậy số bị chia là 15.

Dạng bài

Tìm số bị chia

  1. 1 Ô trống đứng trước dấu : là số bị chia.
  2. 2 Lấy thương nhân với số chia. Nhẩm bảng nhân.
  3. 3 Thử lại: số vừa tìm chia cho số chia, phải ra thương.

⚠️ Bẫy hay gặp: Thấy dấu : nên cũng đi chia, rồi bí vì 4 không chia đều được cho 6. Ô trống là số bị chia thì phải nhân: 4 × 6 = 24. Số bị chia không bé hơn thương.

📒
Làm mẫu

Cô chia đều một số quyển vở cho 6 bạn, mỗi bạn được 4 quyển. Hỏi cô có tất cả bao nhiêu quyển vở?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!

3 🔽 Tìm số chia

Kiến thức cần nhớ

  • ✦Ô trống đứng sau dấu : là số chia.
  • ✦Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
  • ✦Số chia không lớn hơn số bị chia.
✋ CHẠM TAY

Gom thành nhóm để tìm số phần

Bấm vào đống đồ vật: mỗi lần gom được một nhóm. Gom hết thì đếm số nhóm.

Điều cần nhớ

  • ✦Có 20 củ cà rốt chia thành các phần, mỗi phần 4 củ: 20 : ? = 4.
  • ✦Gom mỗi phần 4 củ thì được 5 phần: 20 : 4 = 5. Vậy số chia là 5.

Ba chỗ ô trống, ba cách tìm

Ô trống ởVí dụCách tìm
Thừa số? × 6 = 4848 : 6 = 8
Số bị chia? : 6 = 88 × 6 = 48
Số chia48 : ? = 848 : 8 = 6

Dạng bài

Tìm số chia

  1. 1 Ô trống đứng sau dấu :, đó là số chia.
  2. 2 Lấy số bị chia chia cho thương.
  3. 3 Thử lại: số bị chia chia cho số vừa tìm, phải ra thương.

⚠️ Bẫy hay gặp: Lẫn với cách tìm số bị chia nên đi nhân thương với một số, ra số rất lớn. Số chia không lớn hơn số bị chia, nên phải chia: 32 : 8 = 4.

🌱
Làm mẫu

Bác Ba có 32 cây giống, trồng đều thành các hàng, mỗi hàng 8 cây. Hỏi bác trồng được mấy hàng?

Hướng dẫn giải

Thử tự giải trước nhé!