Nhiệt dung riêng
Dùng Q = mcΔt để tính nhiệt lượng, nhiệt độ, thời gian đun; giải bài cân bằng nhiệt Q toả = Q thu (hai vật, có nhiệt lượng kế, tìm c); đọc đồ thị nhiệt độ theo thời gian và số liệu thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
Ứng với SGK Vật lí 12 (bộ thống nhất): Bài 4
⚡ Nhớ nhanh
- 1Nhiệt dung riêng c của một chất: nhiệt lượng cần để 1 kg chất đó tăng thêm 1 K. Đơn vị J/(kg·K). Nước: c = 4200 J/(kg·K), lớn hơn hẳn kim loại.
- 2Nhiệt lượng thu vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi (không chuyển thể): Q = mcΔt, Δt là độ chênh nhiệt độ. Chênh 1 K đúng bằng chênh 1 °C.
- 3Cùng Q, cùng m: c càng lớn thì nhiệt độ thay đổi càng ít — nước nóng lên chậm và nguội đi chậm.
- 4Cân bằng nhiệt: vật nóng toả, vật lạnh thu cho tới khi cùng nhiệt độ t. Hệ cách nhiệt: Q toả = Q thu. t nằm giữa hai nhiệt độ đầu, lệch về phía vật có mc lớn.
- 5Bẫy: lấy t cân bằng là trung bình cộng; quên cốc nhiệt lượng kế cũng thu nhiệt.
👀 Nhìn là hiểu
Chọn chất, khối lượng, nhiệt độ rồi kéo vật thả vào nước: đường nhiệt độ của vật và của nước chạy tới khi gặp nhau ở nhiệt độ cân bằng, hai ô Q toả và Q thu luôn bằng nhau. Bật "cốc nhiệt lượng kế" để thấy cốc cũng thu nhiệt; chế độ "Đun cùng công suất" so sánh các chất. Tab Thí nghiệm đo c của nước bằng oát kế; tab Đoán trước có 4 cái bẫy.
— vật— nước- - t cân bằng tính theo Q toả = Q thu
Kéo thả tự do, xem số và đồ thị chạy theo.
Nhôm 0,35 kg ở 100 °C sắp thả vào 0,22 kg nước ở 20 °C. m₁c₁ = 308 J/K, phía nước: 924 J/K ⇒ nhiệt độ cân bằng sẽ lệch về phía nước. Kéo vật xuống nước hoặc bấm "Thả vật".
1 🌡️ Nhiệt dung riêng. Công thức Q = mcΔt
Cần nhớ
- ✦Muốn làm nóng một vật phải cung cấp nhiệt lượng Q (J). Q nhiều hay ít phụ thuộc khối lượng m, độ tăng nhiệt độ Δt và chất làm vật.
- ✦Nhiệt dung riêng c là nhiệt lượng cần để 1 kg chất tăng thêm 1 K: c = Q/(mΔt), đơn vị J/(kg·K).
- ✦Q = mcΔt dùng cho cả vật thu nhiệt (nóng lên) lẫn vật toả nhiệt (nguội đi); Δt là độ chênh, luôn lấy số dương. Không cần đổi °C ra K khi tính Δt.
- ✦Chỉ dùng khi vật không chuyển thể. Lúc nóng chảy hay sôi, nhiệt độ đứng yên mà vẫn tốn nhiệt — học ở bài 5, 6.
- ✦Tích mc (J/K) cho biết vật "ì" với nhiệt cỡ nào: 1 kg nước có mc = 4200 J/K, gấp khoảng 11 lần 1 kg đồng (380 J/K).
Nhiệt dung riêng của một số chất
| Chất | c (J/(kg·K)) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nước | 4200 | Lớn nhất trong bảng: nóng chậm, nguội chậm |
| Rượu | 2500 | |
| Nước đá | 2100 | Cùng là nước mà c chỉ bằng một nửa |
| Nhôm | 880 | Lớn nhất trong ba kim loại hay gặp |
| Sắt, thép | 460 | |
| Đồng | 380 | Nóng lên rất nhanh |
| Chì | 130 |
Dạng bài
Tính nhiệt lượng Q = mcΔt
- 1 Đổi đơn vị: khối lượng ra kg (350 g = 0,35 kg; 1 lít nước ≈ 1 kg).
- 2 Tính Δt = nhiệt độ cao − nhiệt độ thấp (K hay °C như nhau).
- 3 Q = mcΔt (J). Đổi ra kJ nếu đề hỏi.
- 4 Thử lại: Q/(mc) phải ra đúng Δt; chất có c nhỏ thì cùng Q phải đổi nhiệt độ nhiều hơn.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy Δt bằng nhiệt độ cuối: Q nước = 0,22 · 4200 · 40 = 36 960 J, gấp đôi giá trị đúng. Δt là độ chênh 40 − 20 = 20 K, không phải 40.
Thả miếng nhôm 350 g ở 100 °C vào 220 g nước ở 20 °C. Khi cân bằng nhiệt, cả hai ở 40 °C. Tính nhiệt lượng miếng nhôm toả ra và nhiệt lượng nước thu vào. Cho c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K).
Hướng dẫn giải
2 ⚖️ Phương trình cân bằng nhiệt
Cần nhớ
- ✦Hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc: nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn cho tới khi hai vật cùng nhiệt độ t (cân bằng nhiệt).
- ✦Hệ cách nhiệt: Q toả = Q thu. Vật toả: Q = m₁c₁(t₁ − t); vật thu: Q = m₂c₂(t − t₂) — viết sao cho mỗi hiệu đều dương.
- ✦Hai vật: t = m₁c₁t₁ + m₂c₂t₂m₁c₁ + m₂c₂ — trung bình có trọng số mc. Vật nào có mc lớn thì kéo t về phía mình.
- ✦Chỉ khi m₁c₁ = m₂c₂ (vd trộn hai lượng nước bằng nhau) thì t mới là trung bình cộng.
- ✦Tốc độ truyền nhiệt tỉ lệ với độ chênh nhiệt độ: lúc đầu nhiệt độ đổi nhanh, gần cân bằng thì chậm lại (đồ thị trên sim cong dần rồi nằm ngang).
Dạng bài
Giải bài cân bằng nhiệt hai vật
- 1 Xác định vật toả (nóng hơn) và vật thu (lạnh hơn); đổi khối lượng ra kg.
- 2 Viết Q toả = m₁c₁(t₁ − t) và Q thu = m₂c₂(t − t₂).
- 3 Cho Q toả = Q thu, giải ra t.
- 4 Thử lại: t phải nằm giữa t₂ và t₁, và gần nhiệt độ ban đầu của vật có mc lớn hơn.
⚠️ Bẫy hay gặp: Lấy trung bình cộng 100 + 202 = 60 °C là coi đồng và nước "ì" với nhiệt như nhau. Thực ra 2 kg nước có mc gấp khoảng 44 lần miếng đồng nên nước chỉ nóng thêm 1,8 °C.
Thả miếng đồng 0,5 kg ở 100 °C vào 2 kg nước ở 20 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Tính nhiệt độ khi cân bằng. Cho c đồng = 380 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K).
Hướng dẫn giải
Dạng bài
Nhiều vật: có nhiệt lượng kế, tìm nhiệt dung riêng
- 1 Liệt kê mọi vật thu nhiệt: nước và cốc nhiệt lượng kế (cốc có cùng nhiệt độ đầu với nước).
- 2 Q thu = (m nước · c nước + m cốc · c cốc)(t − t₂); Q toả = m · c · (t₁ − t).
- 3 Cho hai vế bằng nhau, rút ẩn (t hoặc c).
- 4 Thử lại: thay số ngược hai vế; so c tìm được với bảng để đoán chất.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quên cốc nhôm: c = 0,5 · 4200 · 419 = 840019 ≈ 442 J/(kg·K), lệch khoảng 4 %. Trên sim, bật "Tính cả cốc nhiệt lượng kế" để thấy cốc cũng thu nhiệt.
Nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng 100 g chứa 500 g nước ở 20 °C. Thả vào đó miếng kim loại 250 g đã nung tới 100 °C. Khi cân bằng, nhiệt độ là 24 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Tìm nhiệt dung riêng của kim loại. Cho c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K).
Hướng dẫn giải
3 📈 Đồ thị nhiệt độ theo thời gian
Ba đồ thị hay gặp
| Đồ thị | Hình dạng | Đọc gì |
|---|---|---|
| Q theo Δt (cùng một vật) | Đường thẳng qua gốc | Độ dốc = mc; với 1 kg thì độ dốc = c |
| T theo thời gian τ, đun bằng công suất P không đổi | Đường thẳng đi lên | Độ dốc = P/(mc) ⇒ c = P/(m · độ dốc) |
| T theo τ khi thả vật nóng vào nước | Hai đường cong gặp nhau rồi nằm ngang | Chỗ gặp là t cân bằng; Δt₁/Δt₂ = m₂c₂/(m₁c₁) |
So sánh các chất trên đồ thị
- ✦Cùng bếp, cùng khối lượng: đường T–τ dốc hơn là chất có c nhỏ hơn. Bếp 500 W, mỗi khối 1 kg, sau 60 s (Q = 30 kJ): nước tăng 7,1 °C, nhôm 34,1 °C, sắt 65,2 °C, đồng 78,9 °C.
- ✦Đồ thị cân bằng nhiệt: vật nào đổi nhiệt độ ít thì có mc lớn. Ví dụ phần đầu: nhôm giảm 60 °C, nước tăng 20 °C ⇒ mc của nước gấp 3 lần mc của nhôm.
- ✦Hai đường cong chậm dần vì nhiệt truyền nhanh hay chậm tuỳ độ chênh nhiệt độ: chênh càng nhỏ, truyền càng chậm. Nhưng ở mọi lúc, nhiệt vật đã toả bằng nhiệt nước đã thu.
4 🔬 Thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước
Dạng bài
Các bước thí nghiệm (SGK)
- 1 Dụng cụ: nhiệt lượng kế có vỏ cách nhiệt, kèm dây điện trở (dây đun) và que khuấy; oát kế (đo công suất, có đồng hồ đo thời gian); nhiệt kế điện tử; cân điện tử; nguồn điện.
- 2 Cân m nước, đổ vào nhiệt lượng kế, nhúng dây đun và nhiệt kế. Đọc nhiệt độ ban đầu.
- 3 Bật nguồn, đọc công suất P trên oát kế. Khuấy nhẹ liên tục; cứ 60 s ghi nhiệt độ T một lần (5–6 lần).
- 4 Vẽ T theo τ: các điểm nằm trên một đường thẳng, độ dốc k = ΔT/Δτ ⇒ c = P/(m·k). Thử lại: c gần 4200 J/(kg·K), lệch vài phần trăm ✓.
⚠️ Bẫy hay gặp: Không khuấy: nước sát dây đun nóng trước, nước chỗ nhiệt kế nóng sau ⇒ số đọc thấp hơn nhiệt độ trung bình của nước (trên sim lệch khoảng 1 °C sau phút đầu). Tab Thí nghiệm tô vàng những lần ghi khi chưa khuấy.
Một bảng số liệu mẫu (m = 0,15 kg, P = 20 W)
| τ (s) | T (°C) | Tăng thêm (°C) |
|---|---|---|
| 0 | 25,0 | 0 |
| 60 | 26,9 | 1,9 |
| 120 | 28,7 | 3,7 |
| 180 | 30,6 | 5,6 |
| 240 | 32,4 | 7,4 |
| 300 | 34,2 | 9,2 |
Đọc bảng số liệu
- ✦Mỗi 60 s nhiệt độ tăng gần đều 1,8–1,9 °C ⇒ đồ thị T–τ là đường thẳng: nhiệt lượng nhận được tăng đều theo thời gian đun, độ tăng nhiệt độ tỉ lệ với Q.
- ✦Độ dốc k = 34,2 − 25,0300 ≈ 0,0307 K/s. c = P/(m·k), tính gọn: c = PΔτ/(mΔT) = 20 · 3000,15 · 9,2 ≈ 4350 J/(kg·K).
- ✦Lệch khoảng 3,5 % so với 4200: một phần điện năng làm nóng cốc, dây đun, nhiệt kế và toả ra không khí ⇒ nước nóng chậm hơn lí thuyết ⇒ độ dốc nhỏ ⇒ c tính ra lớn hơn giá trị thật. Không hao phí thì sau 300 s nước phải tăng 6000630 ≈ 9,5 °C chứ không phải 9,2 °C.
5 🌊 Hiện tượng quanh ta
- ✦🏖️ Gió biển: ban ngày đất, cát (c khoảng 800 J/(kg·K)) nóng nhanh hơn nước biển; không khí trên đất nóng bốc lên, không khí mát từ biển tràn vào bờ. Ban đêm đất nguội nhanh hơn, gió đổi chiều thổi từ đất ra biển.
- ✦🚗 Nước làm mát động cơ, nước nóng trong túi chườm: c lớn nên mang được nhiều nhiệt mà nhiệt độ thay đổi ít, giữ ấm lâu.
- ✦🍳 Chảo sắt nóng rất nhanh khi bật bếp, còn nồi canh thì lâu sôi và lâu nguội: kim loại có c nhỏ, nước có c lớn.
- ✦🌡️ Khí hậu ven biển ôn hoà hơn trong đất liền: biển nhận nhiều nhiệt mà nhiệt độ đổi ít, ban ngày đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh.
6 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Nhẩm tỉ lệ: cùng Q và cùng m thì Δt tỉ lệ nghịch với c. Cùng nhận 30 kJ, 1 kg đồng nóng thêm gấp khoảng 11 lần 1 kg nước.
- ✦Bài hai vật: t = m₁c₁t₁ + m₂c₂t₂m₁c₁ + m₂c₂. Loại ngay phương án nằm ngoài khoảng giữa hai nhiệt độ đầu.
- ✦Trộn hai lượng nước: c triệt tiêu, t = m₁t₁ + m₂t₂m₁ + m₂. 1 kg 80 °C với 3 kg 20 °C ⇒ 35 °C.
- ✦Đề cho công suất P và thời gian τ (bỏ qua hao phí): Q = Pτ, rồi Δt = Pτ/(mc).
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Lấy t cân bằng là trung bình cộng: đồng 0,5 kg ở 100 °C thả vào 2 kg nước 20 °C ra 60 °C thay vì 21,8 °C.
- ✦Lấy Δt bằng nhiệt độ cuối: nước 0,22 kg từ 20 °C lên 40 °C mà tính 0,22 · 4200 · 40 = 36 960 J thay vì 18 480 J.
- ✦Quên nhiệt lượng kế: c kim loại ra 442 J/(kg·K) thay vì 461 J/(kg·K) (ví dụ phần cân bằng nhiệt).
- ✦Đun nước trong ấm nhôm mà quên phần nhiệt làm nóng ấm: ấm 0,5 kg + 2 kg nước từ 25 °C lên 100 °C cần 663 kJ, không phải 630 kJ.
- ✦Viết Q toả = m₁c₁(t − t₁) với t < t₁ ⇒ Q âm, phương trình cho t nằm ngoài khoảng giữa hai nhiệt độ đầu.
- ✦Để m tính bằng gam: 350 g nhôm mà thay m = 350 thì Q lớn gấp 1000 lần.
📏 Kiểm tra đơn vị và độ lớn
- ✦J/(kg·K) = J/(kg·°C) vì chênh 1 K = chênh 1 °C. Nhưng nhiệt độ T (K) = t (°C) + 273 thì không dùng làm Δt.
- ✦Đun 1 kg nước thêm 1 °C cần 4,2 kJ ⇒ đun 1 lít nước từ 25 °C đến sôi cần khoảng 315 kJ. Ra vài J hay vài tỉ J là sai đơn vị.
- ✦Ấm điện 1000 W đun 1 lít nước 25 °C đến sôi mất khoảng 315 s (chưa kể hao phí): thời gian tính ra phải cỡ vài phút.
- ✦Nhiệt độ cân bằng luôn nằm giữa các nhiệt độ ban đầu (khi không chuyển thể).
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Nhiệt dung riêng, Q = mcΔt
- 1Nhận biết
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
- 2Thông hiểu Nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 25 °C lên 100 °C (c = 4200 J/(kg·K)) là kJ.
- 3Thông hiểu
Cung cấp nhiệt lượng 26 400 J cho 1,5 kg nhôm đang ở 20 °C (c nhôm = 880 J/(kg·K)). Nhiệt độ lúc sau của khối nhôm là
- 4Thông hiểu
Một khối sắt 1 kg (c = 460 J/(kg·K)) và một khối nhôm 1 kg (c = 880 J/(kg·K)) cùng nhận nhiệt lượng 9200 J. Nhiệt độ của chúng tăng thêm
- 5Vận dụng Một ấm nhôm khối lượng 0,5 kg chứa 2 kg nước ở 25 °C. Bỏ qua hao phí, nhiệt lượng cần để đun nước tới 100 °C là kJ. Cho c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K).
Cân bằng nhiệt
- 1Nhận biết
Hai vật trao đổi nhiệt với nhau trong một hệ cách nhiệt. Sự truyền nhiệt dừng lại khi
- 2Thông hiểu
Trộn 1 kg nước ở 80 °C với 3 kg nước ở 20 °C, bỏ qua trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Nhiệt độ cân bằng là
- 3Thông hiểu Thả miếng nhôm 300 g ở 100 °C vào nước ở 20 °C; khi cân bằng nhiệt độ là 30 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với bình và môi trường; c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K). Khối lượng nước là kg.
- 4Thông hiểu
Thả quả cầu đồng 0,5 kg ở 100 °C vào 0,5 kg nước ở 20 °C (c đồng = 380, c nước = 4200 J/(kg·K)). So với độ tăng nhiệt độ của nước, độ giảm nhiệt độ của quả cầu
- 5Vận dụng
Nhiệt lượng kế bằng nhôm 100 g chứa 220 g nước ở 20 °C. Thả vào đó miếng nhôm 350 g ở 100 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường; c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K). Nhiệt độ cân bằng là
- 6Vận dụng Nhiệt lượng kế bằng đồng 100 g chứa 300 g nước ở 20 °C. Thả vào đó miếng kim loại 200 g ở 100 °C; khi cân bằng nhiệt độ là 25 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường; c đồng = 380 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K). Nhiệt dung riêng của kim loại (làm tròn đến hàng đơn vị) là J/(kg·K).
Đồ thị
- 1Nhận biết
Đồ thị nhiệt lượng Q cung cấp cho 1 kg một chất theo độ tăng nhiệt độ Δt (không chuyển thể) là đường thẳng qua gốc toạ độ. Độ dốc của đường thẳng bằng
- 2Thông hiểu
Hai khối A và B, mỗi khối 1 kg, được đun bằng hai bếp giống nhau. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian: A tăng từ 20 °C lên 30 °C trong 100 s, còn B tăng từ 20 °C lên 60 °C cũng trong 100 s. Kết luận nào đúng?
- 3Vận dụng Đun 0,5 kg một chất lỏng bằng dây đun 250 W, bỏ qua hao phí. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian là đường thẳng đi qua hai điểm (0 s; 20 °C) và (120 s; 44 °C). Nhiệt dung riêng của chất lỏng là J/(kg·K).
- 4Vận dụng
Thả một vật nóng vào nước trong bình cách nhiệt. Trên đồ thị nhiệt độ theo thời gian, đường của vật đi xuống từ 90 °C, đường của nước đi lên từ 20 °C, hai đường gặp nhau rồi nằm ngang ở 30 °C. Gọi m₁c₁ là tích mc của vật, m₂c₂ của nước. Kết luận nào đúng?
Thí nghiệm đo c của nước
- 1Nhận biết
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước (SGK), dụng cụ dùng để đo công suất điện cung cấp cho dây đun là
- 2Thông hiểu
Một nhóm học sinh đun 0,15 kg nước bằng dây đun 20 W, ghi được: Nhận xét nào đúng?
- 3Thông hiểu Theo bảng số liệu ở câu trên, nhiệt dung riêng của nước đo được (làm tròn đến hàng chục) là J/(kg·K).
- 4Thông hiểu
Giá trị nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm trên lớn hơn 4200 J/(kg·K). Nguyên nhân chính là
- 5Vận dụng Với 0,15 kg nước và dây đun 20 W như trên, nếu không có hao phí thì sau 300 s nhiệt độ nước tăng thêm °C (làm tròn đến hàng phần mười).
Hiện tượng quanh ta
- 1Thông hiểu
Ban ngày nắng, gió ở bờ biển thường thổi từ biển vào đất liền vì
- 2Thông hiểu
Nước được dùng làm chất làm mát trong động cơ ô tô chủ yếu vì
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Vật lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Nhiệt lượng cần để đun 5 lít nước từ 20 °C đến 100 °C là bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước 1 kg/lít, c = 4200 J/(kg·K), bỏ qua hao phí.
- 2Thông hiểu
Dùng dây đun 500 W đun 2 kg nước từ 20 °C lên 80 °C, bỏ qua hao phí, c = 4200 J/(kg·K). Thời gian đun là
- 3Thông hiểu
Một quả cầu nhôm và một quả cầu đồng có cùng khối lượng, cùng được nung tới 100 °C rồi thả vào hai cốc nước giống nhau ở 20 °C. Khi cân bằng nhiệt
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Thả miếng nhôm 300 g ở 100 °C vào 440 g nước ở 20 °C đựng trong bình cách nhiệt (bỏ qua nhiệt lượng bình thu vào). Cho c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K).
a)Miếng nhôm toả nhiệt, nước thu nhiệt.
b)Nhiệt độ cân bằng là 60 °C vì đó là trung bình cộng của 100 °C và 20 °C.
c)Nhiệt độ cân bằng là 30 °C.
d)Khi cân bằng, nhiệt lượng nước đã thu vào là 55 440 J.
- 2Vận dụng
Dùng dây đun có công suất 20 W (đo bằng oát kế) đun 0,15 kg nước trong nhiệt lượng kế, khuấy đều. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian là đường thẳng: nhiệt độ tăng từ 25,0 °C lên 34,2 °C trong 300 s. Cho c nước = 4200 J/(kg·K).
a)Trong 300 s, dây đun cung cấp nhiệt lượng 6000 J.
b)Nhiệt dung riêng của nước tính từ số liệu này khoảng 4350 J/(kg·K).
c)Nếu thay bằng 0,3 kg nước, giữ nguyên dây đun, thì đồ thị nhiệt độ theo thời gian vẫn dốc như cũ.
d)Giá trị đo được lớn hơn 4200 J/(kg·K) vì nước đã nhận nhiều nhiệt hơn số oát kế đo.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Đun 3 kg nước cho nhiệt độ tăng thêm 10 K (c = 4200 J/(kg·K)). Nhiệt lượng cần là bao nhiêu kJ? Đáp số:
- 2Vận dụng Thả quả cầu sắt 0,5 kg ở 100 °C vào 0,5 kg nước ở 20 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với bình và môi trường; c sắt = 460 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K). Nhiệt độ cân bằng là bao nhiêu °C (làm tròn đến hàng phần mười)? Đáp số:
- 3Vận dụng Nhiệt lượng kế bằng nhôm 100 g chứa 400 g nước ở 20 °C. Thả vào đó miếng kim loại 200 g ở 100 °C; khi cân bằng nhiệt độ là 24 °C. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường; c nhôm = 880 J/(kg·K), c nước = 4200 J/(kg·K). Nhiệt dung riêng của kim loại là bao nhiêu J/(kg·K) (làm tròn đến hàng đơn vị)? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi định nghĩa, đơn vị nhiệt dung riêng, tính Q = mcΔt hoặc thời gian đun khi biết công suất, và giải thích vì sao nước dùng làm chất làm mát, vì sao có gió biển.
- •Phần II hay có một tình huống thả vật nóng vào nước hoặc thí nghiệm đo c bằng oát kế: ý dễ mất điểm là lấy t cân bằng bằng trung bình cộng, lấy nhiệt độ cuối làm Δt, hay giải thích ngược chiều ảnh hưởng của hao phí.
- •Phần III có thể yêu cầu tính nhiệt độ cân bằng hoặc nhiệt dung riêng từ bài có nhiệt lượng kế. Đổi gam ra kg và đừng quên cốc.
Nhiệt nóng chảy riêng