Máy phát điện xoay chiều
Hiểu vì sao khung dây quay trong từ trường sinh ra suất điện động xoay chiều, viết và đọc biểu thức e = E₀cos(ωt + φ), phân biệt giá trị cực đại với giá trị hiệu dụng và nắm cấu tạo, tần số của máy phát điện xoay chiều.
Ứng với SGK Vật lí 12 (bộ thống nhất): Bài 17
⚡ Nhớ nhanh
- 1Máy phát xoay chiều dựa trên cảm ứng điện từ: khung N vòng quay đều trong từ trường đều ⇒ Φ = NBS cos α biến thiên điều hoà ⇒ có suất điện động xoay chiều.
- 2Biên độ: E₀ = NBSω, ω = 2πn (n là số vòng/giây). Biểu thức: e = E₀cos(ωt + φ) (e = 0 khi mặt khung vuông góc đường sức, |e| lớn nhất khi mặt khung song song đường sức).
- 3ω = 2πf = 2π/T. Điện lưới nước ta: f = 50 Hz, T = 0,02 s, ω = 100π rad/s; mỗi giây dòng đổi chiều 2f = 100 lần.
- 4Giá trị hiệu dụng: U = U₀/√2, I = I₀/√2 (≈ 0,71 giá trị cực đại). Vôn kế, ampe kế xoay chiều và số ghi trên thiết bị đều là giá trị hiệu dụng.
- 5Máy phát gồm phần cảm (tạo từ trường) và phần ứng (cuộn dây sinh e); tần số f = np (p là số cặp cực). Bẫy: 220 V là hiệu dụng, đỉnh 311 V.
👀 Nhìn là hiểu
Khung dây quay trong từ trường: kéo khung trên hình hoặc dùng thanh trượt ω, N, B, S. Vectơ quay bên phải có hình chiếu chính là e; đồ thị e(t) và Φ(t) chạy theo thời gian. Vôn kế xoay chiều chỉ giá trị hiệu dụng U = E₀/√2. Tab Thí nghiệm đo bằng dao động kí ảo, tab Đoán trước có 4 cái bẫy.
Kéo thả tự do, xem số và đồ thị chạy theo.
Mặt khung gần SONG SONG với đường sức (α ≈ 90°): Φ = 0 nhưng đang biến thiên nhanh nhất ⇒ |e| cực đại = E₀ = NBSω = 2,00 V.
1 🔄 Khung quay trong từ trường: suất điện động xoay chiều
Cần nhớ
- ✦Khung N vòng, diện tích S quay đều với tốc độ góc ω quanh trục vuông góc với đường sức của từ trường đều . Góc α giữa pháp tuyến và tăng đều: α = ωt + α₀.
- ✦Từ thông qua khung: Φ = NBS cos(ωt + α₀) — biến thiên điều hoà (bài 16).
- ✦Theo Faraday, e = −ΔΦ/Δt (tốc độ biến thiên tức thời) ⇒ e = NBSω sin(ωt + α₀) = E₀cos(ωt + φ) với E₀ = NBSω và φ = α₀ − 90°.
- ✦Chọn t = 0 lúc mặt khung song song (α₀ = 90°) thì φ = 0: e = E₀cos ωt. Chọn t = 0 lúc mặt khung vuông góc (α₀ = 0) thì φ = −π/2: e = E₀sin ωt.
- ✦Quay nhanh gấp đôi (ω gấp đôi) thì E₀ gấp đôi và tần số f gấp đôi: cùng độ biến thiên từ thông nhưng mất nửa thời gian, và mỗi giây quay được gấp đôi số vòng.
Hai vị trí đặc biệt của khung
| Vị trí mặt khung | α | Từ thông Φ | Suất điện động e |
|---|---|---|---|
| Vuông góc đường sức | 0° hoặc 180° | ±NBS (cực đại) | 0 (sắp đổi chiều) |
| Song song đường sức | 90° hoặc 270° | 0 | ±E₀ (cực đại) |
Dạng bài
Tính biên độ và tần số của suất điện động
- 1 Đổi S ra m² (1 cm² = 10⁻⁴ m²); đổi tốc độ quay ra ω = 2πn với n là số vòng mỗi giây (vòng/phút chia 60).
- 2 Tính E₀ = NBSω.
- 3 Tính f = ω/2π và T = 1/f nếu đề hỏi.
- 4 Thử lại: ω gấp đôi ⇒ E₀ và f cùng gấp đôi; N, B hay S gấp đôi ⇒ chỉ E₀ gấp đôi.
⚠️ Bẫy hay gặp: Quay 300 vòng/phút mà đưa thẳng 300 vào công thức như ω: E₀ = 50 · 0,2 · 10⁻² · 300 = 30 V, sai. Đúng: n = 5 vòng/s ⇒ ω = 2π · 5 ≈ 31,4 rad/s ⇒ E₀ ≈ 3,14 V.
Khung dây 50 vòng, diện tích 100 cm², quay đều với ω = 20 rad/s quanh trục vuông góc với đường sức của từ trường đều B = 0,2 T. Tính E₀, tần số và chu kì của suất điện động.
Hướng dẫn giải
2 〰️ Biểu thức e, u, i và các đại lượng đặc trưng
Cần nhớ
- ✦Suất điện động, điện áp, dòng điện xoay chiều đều biến thiên điều hoà: e = E₀cos(ωt + φ), u = U₀cos(ωt + φᵤ), i = I₀cos(ωt + φᵢ).
- ✦E₀, U₀, I₀ là giá trị cực đại (biên độ); ωt + φ là pha ở thời điểm t; φ là pha ban đầu (lúc t = 0).
- ✦ω = 2πf = 2π/T (rad/s). Điện lưới Việt Nam: f = 50 Hz ⇒ ω = 100π rad/s, T = 0,02 s.
- ✦Mỗi chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần ⇒ mỗi giây đổi chiều 2f lần (lưới 50 Hz: 100 lần/s).
- ✦Mạch chỉ có điện trở R: i = u/R, cùng pha với u, I₀ = U₀/R.
Điện lưới Việt Nam
| Đại lượng | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điện áp hiệu dụng U | 220 V | Số ghi ở ổ điện, số trên vôn kế |
| Điện áp cực đại U₀ | ≈ 311 V | 220√2 |
| Tần số f · chu kì T | 50 Hz · 0,02 s | ω = 100π rad/s |
| Số lần đổi chiều | 100 lần/s | 2f |
Dạng bài
Đọc biểu thức xoay chiều
- 1 Đối chiếu với e = E₀cos(ωt + φ): đọc E₀, ω, φ.
- 2 Tính f = ω/2π, T = 1/f.
- 3 Muốn giá trị tức thời tại t: thay t vào, cộng cả ωt và φ rồi mới lấy cos.
- 4 Thử lại: |e| không bao giờ vượt E₀; tại t = 0 chỉ cần φ.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chỉ lấy pha ban đầu để tính: e = 311cos(−π/3) ≈ 155 V, sai. Phải cộng thêm ωt = 100π/300 = π/3 rad vào pha.
Suất điện động e = 311cos(100πt − π/3) V. Tìm E₀, f, T và giá trị e tại t = 1300 s.
Hướng dẫn giải
3 📏 Giá trị hiệu dụng
Cần nhớ
- ✦Cường độ hiệu dụng I của dòng xoay chiều là cường độ của dòng điện không đổi mà khi chạy qua cùng điện trở R trong cùng thời gian thì toả ra cùng nhiệt lượng.
- ✦Với dòng điện hình sin: I = I₀/√2, U = U₀/√2, E = E₀/√2 (≈ 0,707 giá trị cực đại). Hiệu dụng luôn nhỏ hơn cực đại.
- ✦Vôn kế, ampe kế xoay chiều và số ghi trên thiết bị (220 V, 2 A…) đều là giá trị hiệu dụng. Ổ điện 220 V có U₀ = 220√2 ≈ 311 V.
- ✦Công suất toả nhiệt trung bình trên R: P = I²R = U²/R, dùng giá trị hiệu dụng.
Đỉnh của đồ thị. Đo trên dao động kí. U₀ = U√2. Dùng trong biểu thức tức thời và khi hỏi thiết bị chịu được điện áp tối đa bao nhiêu.
Số ghi trên thiết bị, số đọc trên vôn kế. U = U₀/√2. Dùng khi tính công suất, nhiệt lượng, hay so với điện một chiều.
Dạng bài
Chuyển giữa cực đại và hiệu dụng
- 1 Xác định đề cho số hiệu dụng (ghi trên thiết bị, vôn kế, ampe kế) hay cực đại (biên độ trong biểu thức, đỉnh đồ thị).
- 2 Hiệu dụng → cực đại: nhân √2. Cực đại → hiệu dụng: chia √2.
- 3 Tính công suất, nhiệt lượng bằng giá trị hiệu dụng.
- 4 Thử lại: số cực đại phải lớn hơn số hiệu dụng; P = UI phải khớp số ghi trên thiết bị.
⚠️ Bẫy hay gặp: Chia nhầm thành nhân: I₀ = 0,45/√2 ≈ 0,32 A — nhỏ hơn hiệu dụng, vô lí. Hoặc dùng U₀ = 311 V để tính P = U₀²/R = 311²/484 ≈ 200 W, gấp đôi công suất thật 100 W.
Bóng đèn ghi 220 V – 100 W dùng đúng định mức ở lưới 220 V. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng và cực đại qua đèn.
Hướng dẫn giải
4 ⚙️ Cấu tạo máy phát điện xoay chiều
Cần nhớ
- ✦Hai bộ phận chính: phần cảm (nam châm, tạo từ trường) và phần ứng (cuộn dây, nơi sinh ra suất điện động cảm ứng). Bộ phận quay là rôto, bộ phận đứng yên là stato.
- ✦Kiểu mô hình: rôto là khung dây quay trong từ trường của nam châm đứng yên; dòng điện lấy ra ngoài qua hai vành khuyên và hai chổi quét.
- ✦Kiểu máy công suất lớn: rôto là nam châm (thường là nam châm điện), quay trong các cuộn dây đứng yên của stato; dòng điện lớn lấy thẳng từ stato, không qua vành góp.
- ✦Tần số của dòng điện: f = np, n là số vòng quay mỗi giây, p là số cặp cực của rôto (mỗi cặp gồm một cực Bắc và một cực Nam; số cực = 2p).
- ✦Chạy bằng tua bin hơi, tua bin nước, động cơ nổ hay cánh quạt gió — máy phát chỉ biến cơ năng làm quay rôto thành điện năng.
Hai kiểu máy phát
| Rôto là khung dây | Rôto là nam châm | |
|---|---|---|
| Phần cảm | Nam châm đứng yên (stato) | Nam châm quay (rôto) |
| Phần ứng | Khung dây quay (rôto) | Cuộn dây đứng yên (stato) |
| Lấy điện ra | Vành khuyên + chổi quét | Trực tiếp từ cuộn stato |
| Gặp ở | Mô hình thí nghiệm | Nhà máy điện, đinamô xe đạp |
Dạng bài
Tần số của máy phát: f = np
- 1 Đổi tốc độ quay ra vòng/giây: n = vòng/phút60.
- 2 f = n·p. Cần f cho trước thì p = f/n; số cực = 2p.
- 3 Từ f tính tiếp ω = 2πf và T = 1/f nếu đề hỏi.
- 4 Thử lại: thay p vừa tìm vào f = np phải ra đúng f đề cho.
⚠️ Bẫy hay gặp: Nhầm số cực với số cặp cực: máy 8 cực quay 750 vòng/phút có p = 4 ⇒ f = 50 Hz; nếu lấy p = 8 thì f = 100 Hz, sai.
Rôto của máy phát có 4 cặp cực (8 cực) quay đều 750 vòng/phút. Tính tần số của dòng điện máy phát ra.
Hướng dẫn giải
5 🏭 Hiện tượng quanh ta
- ✦🌊 Thuỷ điện: tua bin nước quay chậm (cỡ vài chục đến vài trăm vòng/phút) nên rôto có rất nhiều cặp cực để vẫn cho đúng 50 Hz.
- ✦🔥 Nhiệt điện: tua bin hơi quay rất nhanh, 3000 vòng/phút = 50 vòng/s, rôto chỉ cần 1 cặp cực (2 cực) là đủ 50 Hz.
- ✦🚲 Đinamô xe đạp: bánh xe làm nam châm quay, đạp nhanh thì đèn sáng hơn vì E₀ = NBSω tăng theo ω.
- ✦🔌 Ổ điện trong nhà: 220 V là hiệu dụng, đỉnh thật là 311 V; dòng đổi chiều 100 lần mỗi giây nhanh đến mức mắt không thấy đèn nhấp nháy.
- ✦⛽ Máy phát dự phòng chạy dầu: động cơ phải giữ đúng tốc độ quay thì điện mới đúng 50 Hz (f = np).
6 💡 Mẹo làm nhanh và lỗi hay sai
⚡ Mẹo làm nhanh trắc nghiệm
- ✦Mặt khung song song đường sức ⇒ Φ = 0 nhưng |e| = E₀ lớn nhất. Mặt khung vuông góc đường sức ⇒ Φ lớn nhất nhưng e = 0. Hai đại lượng này luôn "lệch nhau 90°".
- ✦Đề cho "220 V", "2 A", "số chỉ vôn kế" ⇒ hiệu dụng. Đề cho biên độ trong biểu thức hoặc đỉnh đồ thị ⇒ cực đại.
- ✦Đọc biểu thức cos(ωt + φ): số đứng trước t là ω, f = ω/2π; "100π" ⇒ ngay lập tức f = 50 Hz.
- ✦Đồ thị trên dao động kí: đếm số ô của một chu kì để có T, đếm số ô từ trục tới đỉnh để có U₀ — nhớ nhân thang chia của từng trục.
⚠️ Lỗi hay sai nhất
- ✦Cho 220 V là giá trị cực đại: đỉnh thật là 220√2 ≈ 311 V.
- ✦Nhân √2 để ra hiệu dụng: phải chia (hiệu dụng 220 V ⇒ cực đại 311 V, không phải 156 V).
- ✦Dùng số vòng/phút hoặc vòng/s trực tiếp như ω: 300 vòng/phút là ω = 10π ≈ 31,4 rad/s chứ không phải 300.
- ✦Cho tăng tốc độ quay gấp đôi thì chỉ E₀ gấp đôi: tần số f cũng gấp đôi.
- ✦Đếm 100 lần đổi chiều thành 50 lần: dòng 50 Hz đổi chiều 2 lần mỗi chu kì ⇒ 100 lần mỗi giây.
- ✦Nhầm số cực với số cặp cực khi dùng f = np (máy 8 cực: p = 4).
📏 Kiểm tra đơn vị và độ lớn
- ✦ω (rad/s) = 2π·n (n tính vòng/giây); f (Hz) = n·p. 1 cm² = 10⁻⁴ m².
- ✦U = U₀/√2 ≈ 0,71·U₀; U₀ ≈ 1,41·U. Ổ điện: 220 V ↔ 311 V.
- ✦Máy phát mô hình trong lớp cho E₀ cỡ vài vôn; điện lưới là hàng trăm vôn — thấy E₀ hàng nghìn vôn từ khung nhỏ là sai đơn vị (thường quên đổi cm²).
- ✦Công suất toả nhiệt dùng hiệu dụng: P = U²/R. Dùng U₀ sẽ ra gấp đôi.
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Khung quay trong từ trường
- 1Nhận biết
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên
- 2Thông hiểu
Khung dây N vòng, diện tích S quay đều với tốc độ góc ω quanh trục vuông góc với từ trường đều B. Suất điện động cực đại là
- 3Thông hiểu Khung dây 100 vòng, diện tích 200 cm², quay đều với ω = 50 rad/s trong từ trường đều B = 0,1 T (trục quay vuông góc đường sức). Suất điện động cực đại là V.
- 4Thông hiểu
Chỉ tăng tốc độ quay của khung lên 3 lần (N, B, S giữ nguyên). Khi đó
- 5Vận dụng
Khung dây 50 vòng, diện tích 100 cm², quay đều 300 vòng/phút trong từ trường đều B = 0,2 T. Suất điện động cực đại là
- 6Thông hiểu
Một nhóm học sinh quay máy phát mini (N, B, S không đổi), đọc đỉnh trên dao động kí và ghi số vòng quay mỗi giây n: Nhận xét nào đúng?
Biểu thức và đại lượng đặc trưng
- 1Nhận biết
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
- 2Thông hiểu
Điện áp xoay chiều u = 120cos(100πt + π/3) V có tần số
- 3Thông hiểu Suất điện động e = 200cos(100πt − π/3) V. Tại t = 1150 s, e bằng V.
- 4Thông hiểu
Dòng điện i = 4cos(100πt) A. Trong 1 giây, dòng điện đổi chiều
- 5Vận dụng
Trên dao động kí, đường e(t) có giá trị lớn nhất 6 V đúng lúc t = 0, cắt trục hoành lần đầu lúc t = 5 ms rồi đạt giá trị −6 V lúc t = 10 ms. Biểu thức của e là
Giá trị hiệu dụng
- 1Nhận biết
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ của dòng điện không đổi mà
- 2Thông hiểu
Ổ điện ghi 220 V, 50 Hz. Điện áp cực đại giữa hai lỗ của ổ điện là
- 3Thông hiểu Dòng điện i = 2√2 cos(100πt) A chạy qua ampe kế xoay chiều. Ampe kế chỉ A.
- 4Vận dụng
Điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 110 V đặt vào điện trở 55 Ω. Công suất toả nhiệt trung bình là
- 5Vận dụng
Trên màn dao động kí (mỗi ô ngang ứng 5 ms, mỗi ô dọc ứng 5 V), đường điện áp hình sin có đỉnh cao 2 ô so với trục hoành, một chu kì dài đúng 4 ô ngang. Điện áp hiệu dụng và tần số là
- 6Vận dụng
Bóng đèn ghi 220 V – 60 W mắc vào lưới 220 V. Cường độ dòng điện cực đại qua đèn là
Cấu tạo máy phát
- 1Nhận biết
Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận tạo ra từ trường được gọi là
- 2Thông hiểu
Phần ứng của máy phát điện xoay chiều là
- 3Thông hiểu Rôto của máy phát có 3 cặp cực, quay đều 1000 vòng/phút. Tần số của dòng điện phát ra là Hz.
- 4Thông hiểu
Máy phát điện công suất lớn thường cho nam châm quay (rôto) trong cuộn dây đứng yên (stato) vì
- 5Vận dụng
Rôto của máy phát thuỷ điện quay 150 vòng/phút và cho dòng điện 50 Hz. Số cặp cực của rôto là
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề Vật lí có 3 phần: 18 câu 4 lựa chọn, 4 câu đúng/sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn (đáp số tối đa 4 ký tự, kể cả dấu − và dấu phẩy). Dưới đây là đủ 3 dạng, chỉ dùng kiến thức của bài này.
Phần I · Trắc nghiệm 4 lựa chọn
- 1Thông hiểu
Khung dây 200 vòng, diện tích 50 cm², quay đều 3000 vòng/phút (ω ≈ 314 rad/s) trong từ trường đều B = 0,1 T, trục quay vuông góc với đường sức. Suất điện động hiệu dụng của khung xấp xỉ
- 2Thông hiểu
Điện áp u = 100√2 cos(100πt − π/6) V. Phát biểu nào sau đây đúng?
- 3Vận dụng
Dòng điện i = 5cos(100πt) A chạy qua điện trở 10 Ω trong 1 phút. Nhiệt lượng toả ra là
Phần II · Đúng / sai
- 1Thông hiểu
Khung dây 100 vòng, diện tích 100 cm², quay đều 300 vòng/phút quanh trục vuông góc với đường sức của từ trường đều B = 0,2 T. Lấy π ≈ 3,14.
a)Tần số của suất điện động là 5 Hz.
b)Suất điện động cực đại E₀ ≈ 6,28 V.
c)Vôn kế xoay chiều nối vào hai đầu khung (hở mạch) chỉ 6,28 V.
d)Quay nhanh gấp đôi (600 vòng/phút) thì E₀ gấp đôi nhưng tần số vẫn là 5 Hz.
- 2Vận dụng
Điện áp ở một ổ điện có biểu thức u = 220√2 cos(100πt + π/6) V.
a)Điện áp hiệu dụng là 220 V.
b)Chu kì của điện áp là 0,01 s.
c)Tại t = 0, điện áp tức thời xấp xỉ 269 V.
d)Đặt điện áp này vào điện trở 110 Ω thì công suất toả nhiệt trung bình là 880 W.
Phần III · Trả lời ngắn
- 1Thông hiểu Khung dây 200 vòng, diện tích 25 cm², quay đều với ω = 50 rad/s trong từ trường đều B = 0,2 T (trục quay vuông góc đường sức). Suất điện động cực đại là bao nhiêu vôn? Đáp số:
- 2Vận dụng Điện áp u = 120cos(100πt) V đặt vào điện trở 60 Ω. Công suất toả nhiệt trung bình là bao nhiêu oát? Đáp số:
- 3Vận dụng Rôto của máy phát có 6 cặp cực. Để dòng điện phát ra có tần số 50 Hz thì rôto phải quay bao nhiêu vòng mỗi phút? Đáp số:
🎯 Bài này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Phần I thường hỏi đọc biểu thức e, u, i (E₀, ω, f, T, pha), đổi giữa giá trị cực đại và hiệu dụng, và chỗ 220 V là hiệu dụng (đỉnh 311 V).
- •Phần II hay cho một khung dây quay đều hoặc một biểu thức điện áp: các ý tính E₀ = NBSω, tần số, giá trị hiệu dụng và công suất P = U²/R (ý dễ sai: số chỉ vôn kế là hiệu dụng, P dùng hiệu dụng).
- •Phần III có thể yêu cầu tính E₀ = NBSω, công suất toả nhiệt, hoặc tần số f = np của máy phát. Đổi cm² sang m² và vòng/phút sang vòng/giây trước khi tính.
Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ