Unit 10: Ecotourism — câu điều kiện loại 1 · loại 2
Phân biệt việc có thể xảy ra (loại 1) với việc chỉ là giả định (loại 2), dùng đúng were và mẫu If I were you, và làm quen bốn dạng câu của đề tốt nghiệp qua chủ đề du lịch sinh thái.
Ứng với SGK Kết nối tri thức (Global Success): Unit 10
⚡ Nhớ nhanh
- 1Loại 1: việc có thể xảy ra thật. If + hiện tại đơn, will + V: If it rains, we will stay in.
- 2Loại 2: việc không có thật ở hiện tại, chỉ là giả định. If + quá khứ đơn, would + V: If I had money, I would travel.
- 3Thì quá khứ ở loại 2 chỉ là hình thức, câu vẫn nói về hiện tại. Nói If I lived near the park là ngầm nói thực tế mình không sống gần đó.
- 4Vế if của loại 2 dùng were cho mọi chủ ngữ: If I were you, I would … Vế chính dùng would · could · might, không dùng will.
- 5Cả hai loại đều cấm will / would trong vế if: ~~If I would have money~~ · ~~If it will rain~~.
- 6Thói quen chống sai: nhìn vế chính trước (will hay would), rồi mới chọn thì cho vế if, và hỏi: việc này có thể xảy ra thật không?
🧠 Sơ đồ
Bấm một nhánh để nhảy tới mục đó.
1 🌴 Từ vựng: du lịch sinh thái
Từ của Unit 10 · bấm để nghe
Đi với nhau: tour guide (hướng dẫn viên) · local community (cộng đồng địa phương) · natural resources (tài nguyên thiên nhiên).
Họ từ: đề hay hỏi điền đúng từ loại
| Động từ | Danh từ | Tính từ | Trạng từ |
|---|---|---|---|
| protect | protection | protective | protectively |
| damage | damage | damaging | — |
| pollute | pollution | polluted | — |
| sustain | sustainability | sustainable | sustainably |
| benefit | benefit | beneficial | beneficially |
| educate | education | educational | educationally |
Cụm từ đi kèm
- ✦be home to + loài vật / người: The island is home to many rare birds.
- ✦have a positive / negative impact on + danh từ: Ecotourism has a positive impact on local communities.
- ✦contribute to + danh từ: Visitors can contribute to the protection of the reef.
- ✦be famous for + danh từ: The village is famous for its mangrove forest.
Dạng bài
Điền đúng từ loại (dạng điền quảng cáo / thông báo)
- 1 Nhìn từ ngay trước và ngay sau chỗ trống.
- 2 Sau mạo từ, tính từ, hoặc làm tân ngữ → danh từ. Đứng trước danh từ → tính từ.
- 3 Bổ nghĩa cho động từ hoặc cả câu → trạng từ (-ly).
- 4 Đọc lại cả câu: nghĩa và số ít / số nhiều có khớp không ✓
⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ Tourists must behave responsible in the park. ✅ Tourists must behave responsibly in the park. Bổ nghĩa cho động từ behave nên phải dùng trạng từ.
Ecotourism is a ___ way to travel. (sustain / sustainable / sustainably / sustainability)
Hướng dẫn giải
2 ☀️ Loại 1: việc có thể xảy ra
Bóc câu điều kiện loại 1
Vế if dùng hiện tại đơn dù nói về tương lai. Việc này có thể xảy ra thật, nên vế chính dùng will.
Nhớ bốn điều
- ✦Công thức: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V: If it rains, we will cancel the trek.
- ✦Không dùng will trong vế if: If the tour is cheaper, I will join it. (không viết If the tour will be cheaper).
- ✦Vế chính còn dùng được can · may · should hoặc câu mệnh lệnh: If you visit the cave, wear a helmet.
- ✦Đảo vế thì bỏ dấu phẩy: We will cancel the trek if it rains.
Dạng bài
Chia động từ câu điều kiện loại 1
- 1 Hỏi: việc này có thể xảy ra thật không? Có ⇒ loại 1.
- 2 Vế if chia hiện tại đơn, nhớ ngôi: he / she / it thêm -s.
- 3 Vế chính viết will + V (hoặc can · may · should + V).
- 4 Đọc lại: có will lọt vào vế if không? Không ⇒ đúng ✓
⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ If the tour will be cheaper, I will join it. ✅ If the tour is cheaper, I will join it. Vế if của loại 1 dùng hiện tại đơn.
If we (protect) the mangroves, birds (come) back. (chia động từ, việc có thể làm được)
Hướng dẫn giải
3 💭 Loại 2: việc không có thật
Loại 1 và loại 2
| Loại 1 | Loại 2 | |
|---|---|---|
| Vế if | hiện tại đơn | quá khứ đơn (were cho mọi ngôi) |
| Vế chính | will / may / can / should + V | would / could / might + V |
| Nói về | việc có thể xảy ra | việc không có thật ở hiện tại |
| Ví dụ | If it rains, we will cancel the trek. | If I were a guide, I would show you the cave. |
| Hàm ý | trời có thể mưa thật | thực tế tôi không phải hướng dẫn viên |
| Sai: | ~~If it will rain~~ | ~~If I would be~~ |
Người nói thấy việc ấy khả thi. If we leave early, we will see the sunrise.
Người nói biết thực tế không như vậy. If we left early, we would see the sunrise.
Nhớ bốn điều của loại 2
- ✦Quá khứ ở đây chỉ là hình thức, câu vẫn nói về hiện tại: If I lived near the park, I would visit it every week.
- ✦were cho mọi chủ ngữ trong vế if: If I were a guide, … · If he were here, …
- ✦Mẫu khuyên bảo: If I were you, I would + V: If I were you, I would book the eco-tour.
- ✦Vế chính dùng would · could · might + V, không dùng will: If we reduced waste, the beach could be cleaner.
Dạng bài
Chọn loại 1 hay loại 2
- 1 Hỏi: người nói tin việc này có thể xảy ra hay biết nó không có thật?
- 2 Có thể xảy ra ⇒ if + hiện tại đơn, will + V. Không có thật ⇒ if + quá khứ đơn, would + V.
- 3 Có to be trong vế if của loại 2 thì dùng were.
- 4 Đọc lại: vế if và vế chính có cùng một loại không ✓
⚠️ Bẫy hay gặp: ❌ If we planted more trees, the air will be cleaner. ✅ If we planted more trees, the air would be cleaner. Vế if đã ở loại 2 thì vế chính phải dùng would, không dùng will.
If I (be) a tour guide, I (take) visitors to the cave. (thực tế người nói không phải hướng dẫn viên)
Hướng dẫn giải
4 🔍 Đọc trong ngữ cảnh
Soi một đoạn văn · bấm chú giải để chỉ sáng một loại
Our class is planning a trip to a national park in the mountains.
If the weather stays dry, we will walk through the forest; however, if it rains, we will visit the museum instead.
Hung says that if he were the guide, he would take us to the waterfall first, because it is the most beautiful place in the park.
Our teacher agrees, but she says this depends on the time.
it = the waterfall · this = việc đi thác trước. Hung nói if he were the guide, nghĩa là Hung không phải hướng dẫn viên.
Đọc như người ra đề
- ✦Đề hay hỏi "The word it refers to …": tìm danh từ đứng trước gần nhất mà hợp nghĩa khi thay vào.
- ✦however / but = đổi chiều · because / so = nguyên nhân, kết quả · First / Then = thứ tự. Đây là chìa khoá của dạng sắp xếp câu.
- ✦Câu điều kiện gài bẫy ở hàm ý: loại 1 là việc có thể thật, loại 2 là việc ngược với thực tế. "If I were a ranger" nghĩa là mình không phải kiểm lâm.
Hội thoại mẫu · bấm câu để nghe
Bấm Đổi tình huống để đổi thời tiết và việc làm. Có đủ hai loại: If it rains, we will (loại 1) · If I were you, I would (loại 2, khuyên bảo).
✏️ Luyện tập
Làm xong mỗi nhóm bấm Kiểm tra. Câu sai có lời giải ngắn và nút quay lại phần kiến thức.
Từ vựng và họ từ
- 1Nhận biết
Ecotourism nghĩa là gì?
- 2Nhận biết
Bấm loa. Bạn nghe thấy từ nào?
- 3Thông hiểu
Too many visitors can cause serious ___ to the coral reef.
- 4Thông hiểu
Ecotourism is a ___ way to enjoy nature without harming it.
- 5Thông hiểu Many islands are home rare birds.
- 6Vận dụng
Ecotourism has a positive impact ___ local communities.
Loại 1: việc có thể xảy ra
- 1Nhận biết
If tourists ___ the rules, the reef will survive.
- 2Thông hiểu
Vế *if* của câu điều kiện loại 1 chia ở thì nào?
- 3Thông hiểu If it tomorrow, we will cancel the trek.
- 4Thông hiểu
If the ticket ___ cheaper, I will join the tour.
- 5Thông hiểu If we protect the mangroves, birds back.
- 6Vận dụng
Câu nào đúng?
Loại 2: việc không có thật
- 1Nhận biết
If I ___ a boat, I would explore the mangrove forest.
- 2Thông hiểu
If I ___ you, I would join the eco-tour.
- 3Vận dụng
If I lived near the national park, I would visit it every week. hàm ý
- 4Thông hiểu
Câu nào sai?
- 5Thông hiểu If I a tour guide, I would take visitors to the cave.
- 6Vận dụng
Bạn bạn định vứt rác xuống suối. Câu khuyên nào đúng?
Đọc trong ngữ cảnh
- 1Nhận biết
Visitors will pay a fine if they leave rubbish in the park. → they chỉ ai?
- 2Thông hiểu
Linh said, “If I were a ranger, I would stop all boats near the reef.” Linh có phải kiểm lâm không?
- 3Vận dụng
Câu nào cho thấy người nói tin kế hoạch có thể thật sự xảy ra?
- 4Vận dụng
If tourists left no rubbish, the beach would stay clean. Điều nào đúng?
🏆 Luyện theo dạng đề tốt nghiệp
Đề thi có 40 câu, câu nào cũng nằm trong một văn bản. Dưới đây là các dạng câu ấy, chỉ dùng kiến thức của Unit này.
Dạng 1 · Điền vào quảng cáo
MANGROVE ECO-TOUR: discover the forest by boat! If you (1) _ with us this summer, you will see rare birds and learn how the forest protects the coast. Our guides are (2) _ local people who love the forest. ✔ Small groups of eight, (3) ___ the wildlife is never disturbed ✔ Free drinks and a (4) ___ lunch made from local food ✔ Every visitor takes part (5) ___ planting new trees If you book before 30 June, we (6) ___ you a 10% discount. Call us today!
- 1Thông hiểu
(1)
- 2Thông hiểu
(2)
- 3Nhận biết
(3)
- 4Thông hiểu
(4)
- 5Nhận biết
(5)
- 6Vận dụng
(6)
Dạng 2 · Sắp xếp thành hội thoại / đoạn văn
- 1Thông hiểu
Bấm lần lượt để xếp thành hội thoại hợp lý:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
- 2Vận dụng
Bấm lần lượt để xếp thành đoạn văn hợp lý:
Thứ tự của em: — bấm lần lượt —
Dạng 3 · Điền câu / cụm vào đoạn văn
Many people love visiting the coral reef near our island, but the reef is in danger. If tourists keep stepping on the coral, (1) _. Local guides often say that if they (2) _, they would ask every boat to stay at a safe distance. Some visitors don’t know how fragile the reef is. If they (3) _, they would be more careful. Fortunately, the village plans to open a small centre, (4) _. If it works well, more people will understand how to enjoy nature without harming it.
- 1Thông hiểu
(1)
- 2Vận dụng
(2)
- 3Thông hiểu
(3)
- 4Thông hiểu
(4)
Dạng 4 · Đọc hiểu
A small village by a lake in northern Viet Nam shows how ecotourism can help both nature and people. Ten years ago, many young villagers left to find jobs in big cities because farming brought little money. The villagers believed that visitors could help them earn a living without leaving home. So the village started a homestay project. Families now offer simple rooms, cook local dishes and take visitors around the lake by wooden boat. Tourists are asked to bring refillable bottles and to stay on the marked paths. They are also told that fishing is not allowed in the protected area. The project is not perfect. In the busy season, the boats sometimes make the lake noisy, and a few visitors still leave rubbish behind. However, the villagers have made a rule: if a group leaves rubbish, it will not be allowed to book a boat again. Today, the number of young people moving away has fallen clearly. “If we lost the forest, we would lose our home,” says Mr Tuan, a local guide. “So we protect it.”
- 1Thông hiểu
What is the passage mainly about?
- 2Nhận biết
The word “They” in paragraph 2 refers to ___
- 3Vận dụng
According to the passage, why did young villagers leave ten years ago?
- 4Thông hiểu
The word “fallen” in paragraph 4 is closest in meaning to ___
- 5Thông hiểu
Which is NOT mentioned in the passage?
- 6Vận dụng
Which sentence is closest in meaning to “If we lost the forest, we would lose our home”?
- 7Vận dụng
What can be inferred about the rule on rubbish?
🎯 Unit này vào đề tốt nghiệp ở đâu?
- •Đề tốt nghiệp không hỏi ngữ pháp rời. Câu điều kiện thường nằm trong bài điền quảng cáo / thông báo (If you book early, we will give …) hoặc ở dạng điền câu vào đoạn văn. Nhìn vế còn lại để biết loại nào.
- •Bài đọc hay gài câu suy luận về hàm ý: "If I were a ranger …" nghĩa là người nói không phải kiểm lâm; "If we lost the forest …" nghĩa là rừng chưa mất.
- •Chủ đề du lịch, thiên nhiên hay xuất hiện trong bài đọc dài. Thuộc họ từ (protect → protection · sustain → sustainable → sustainably) giúp làm nhanh câu điền từ loại.